- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hà Thị H và Lò Văn N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị H và anh Lò Văn N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| Mẫu số 40-DS (ban hành theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH L Số: 07/2018/QĐST – HNGD | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| T, ngày 23 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 14/2017/TLST- HNGĐ ngày 15 tháng 12 năm 2017 về việc “Xin Ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Chị Hà Thị H - Sinh năm 1996. Địa chỉ: Bản 25, xã T, huyện T, tỉnh L. Bị đơn: Anh Lò Văn N - Sinh năm 1994. Địa chỉ: Bản 25, xã T huyện T, tỉnh L. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 51, 54, 55, 57, 58, 59 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản hoà giải ngày 15 tháng 01 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 14/2017/TLST – HNGĐ ngày 15 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2018, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị H và anh Lò Văn N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Hà Thị H - Sinh năm 1996. Địa chỉ: Bản 25, xã T, huyện T, tỉnh L. Bị đơn: Anh Lò Văn N - Sinh năm 1994. Địa chỉ: Bản 25, xã T, huyện T, tỉnh L. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a. Về tình cảm: Chị Hà Thị H và anh Lò Văn N thống nhất thuận tình ly hôn. b. Về con chung: Hai bên thỏa thuận chị Hà Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lò Thị Hồng Y - sinh ngày 16 tháng 9 năm 2013 cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh Lò Văn N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lò Văn T - sinh ngày 10 tháng 3 năm 2015 cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Hai bên không đặt vấn đề cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Hai bên có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được quyền cản trở. c. Về tài sản chung, nợ chung: Cả hai không yêu cầu giải quyết. d. Về án phí dân sự sơ thẩm 150.000 đồng: Áp dụng Điều 147 BLTTDS và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội 14 quy định về án phí, lệ phí Tòa án. Chị Hà Thị H và anh Lò Văn N mỗi người phải chịu một nửa là 75.000 đồng án phí DSST. Chị Hà Thị H nhận nộp thay cho anh Lò Văn N số tiền 75.000đ án phí DSST. Xác nhận chị Hà Thị H đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: 0002571 ngày 15 tháng 12 năm 2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu. Nay chị Hà Thị H được trả lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh L; - VKSND huyện T; - Các đương sự; - Chi cục THADS huyện; - UBND xã T, huyện T; - Lưu HS-TA. | THẨM PHÁN Vũ Văn Bình |