vanban.org

Quyết định 07/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Kim T và ông Lê Văn T đồng ý thuận tình ly hôn.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về con chung: Có 02 con chung tên Lê Bảo Ngọc Y T, sinh năm 1992 đã thành niên bà T và ông T không yêu cầu Tòa án giải quyết, còn cháu Lê Quốc T, sinh năm 2007 bà T và ông T thỏa thuận giao T cho bà T nuôi dưỡng, ông T không phải cấp dưỡng nuô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án ly hôn giữa chị Tiến và anh Toàn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Kim T và ông Lê Văn T đồng ý thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM BÌNH
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2018/QĐST – HNGĐTam Bình, ngày 15 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 11/2018/TLST/HNGĐ ngày 05 tháng 01 năm 2018, giữa;

* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim T, sinh năm 1970

* Bị đơn: Ông Lê Văn T, sinh năm 1963

Cùng nơi cư trú: ấp N, xã T, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, khoản 1, khoản 2 Điều 81 và khoản 2 Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Kim T và ông Lê Văn T đồng ý thuận tình ly hôn.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Có 02 con chung tên Lê Bảo Ngọc Y T, sinh năm 1992 đã thành niên bà T và ông T không yêu cầu Tòa án giải quyết, còn cháu Lê Quốc T, sinh năm 2007 bà T và ông T thỏa thuận giao T cho bà T nuôi dưỡng, ông T không phải cấp dưỡng nuôi con.

Căn cứ theo khoản 2 Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 bà T và các thành viên gia đình bà T, không được quyền cản trở ông T trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục cháu T.

- Về tài sản chung: Không có, bà T và ông T không đặt ra yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ phải thu và nợ phải trả: Không có, bà T và ông T không đặt ra yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Kim T tự nguyện nộp 150.000đ ( Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn. Được khấu trừ vào số tiền 300.000đ ( Ba trăm ngàn đồng ) mà bà T đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0010607 ngày 05/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình. Nên bà T được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000đ ( Một trăm năm mươi ngàn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình.

Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ