- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nhớ yêu cầu ly hôn với chị Thảo"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn N và chị Ngô Thị T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHƢỚC LONG – TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2018/QĐST-HNGĐ | Phước Long, ngày 17 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 268/2017/TLST – HNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Anh Trần Văn N- sinh năm 1990 Địa chỉ: ấp M, xã V P Đ, huyện P L, tỉnh Bạc Liêu. Bị đơn: Chị Ngô Thị T- sinh năm 1993. Địa chỉ: ấp 12, xã P T T B, huyện P L, tỉnh Bạc Liêu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn N và chị Ngô Thị T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn N và chị Ngô Thị T thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con: Anh N và chị T không có con chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không đặt ra xem xét để gải quyết.
- Về quan hệ tài sản: Anh N và chị T thống nhất không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không đặt ra xem xét giải quyết.
- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn không có giá ngạch anh N tự nguyện chịu 150.000đ. Anh N đã dự nộp tạm ứng án phí 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010418 ngày 11 tháng 12 năm 2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phước Long nên được chuyển sang thu án phí, Anh N được nhận lại 150.000đ. Chị T không phải chịu án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Phước Long; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN Nguyễn Trung Trực |