- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA Á N NHÂN DÂN ̀ ̀ HUYỆN GIÔNG RIÊNG TÌNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2018/QĐST-HNGĐ ́ | Giồng Riềng, ngày 19 tháng 01 năm 2018 |
QUYÊT ĐI ̣NH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎ A THUẬN CỦ A CÁ C ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ thu ̣ lý dân sự số : 415/2017/TLST/HNGĐ ngày 22 tháng 12 năm 2017. Giữa:
Nguyên đơn: Ông Võ Thành Nh; sinh năm: 1959.
Địa chỉ: ấp X, xã H, huyện GR, tỉnh Kiên Giang.
Bị đơn: Bà Lê Thị Bé S; sinh năm: 1965.
Địa chỉ: ấp X, xã H, huyện GR, tỉnh Kiên Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luâ ̣t hôn nhân gia đinh;
̀
Căn cứ vào biên bản ghi nhâ ̣n sự tự nguyên ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Viê ̣c thuâ ̣n tinh ly hôn và sự th ỏa thuâ ̣n của các đương sự được ghi trong biên
̀ bản ghi nhận sự tự nguyê ̣n ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyê ̣n không vi pham điều cấm của luâ ̣t không trái đa ̣o đứ c xa hô ̣̃ i.
Đa hết thỡ
̀ i hạn 07 ngày, kể từ ngày lâ ̣p biên bản ghi nhâ ̣n sự tự nguyê ̣n ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuâ ̣n đó.
́
QUYÊT ĐI ̣NH:
1. Công nhâ ̣n sự thuâ ̣n tinh ly hôn giữa ông Võ Thành Nh và bà Lê Thị Bé S.
̀
2. C«ng nhËn sù tho¶ thuËn cña c¸c ® ¬ng sù cô thÓ nh sau:
- Về con chung: Ông Nh và bà S xác nhận vợ chồng có 04 người con chung tên Võ Thị L, sinh năm 1981; Võ Thị L (tên khác Võ Thị O), sinh năm: 1983; Võ Thị Th, sinh năm: 1986; Võ Chí Th, sinh năm: 1988. Hiện các con đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, do các đương sự nguyện thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án nên ông Nh và bà S chỉ phải chịu 50% án phí ly hôn là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, nhưng ông Nh tự nguyện nộp toàn bộ số tiền án phí ly hôn là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. Số tiền ông Nh phải nộp được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng mà ông Nh đã nộp theo biên lai thu tiền số 0008434 ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Giồng Riềng. Ông Nh được nhận lại 150.000 đồng án phí còn thừa.
3. Quyết đi ̣nh này có hiê ̣u lực pháp luâ ̣t ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghi ̣ theo thủ tu ̣c phúc thẩm.
̉
THÂM PHÁ N Nơi nhâ ̣n:
- Đương sự;
(Đã ký)
- VKSND, Huyê ̣n;
- Cơ quan thực hiê ̣n viê ̣c đăng ký kết hôn;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Nguyễn Thị Chuyên