vanban.org

Quyết định 07/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ XEÙT THAÁY Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định cộng nhận sự thỏa thuận của các đương sự số 07/2018/QĐST-HNGĐ ngày 10/01/2018"
  • Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2018/QĐST-HNGĐChâu Thành, ngày 10 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 427/2017/TLST/HNGĐ ngày 22 tháng 12 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Phùng Văn B, sinh năm 1976. Bị đơn: Nguyễn Thị D, sinh năm 1977. Cùng địa chỉ: Số 305, ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 01 năm 2018

XEÙT THAÁY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn kể 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thảo thuận đó.

QUYEÁT ÑÒNH

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Phùng Văn B và chị Nguyễn Thị D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Hai bên thỏa thuận: Chị Nguyễn Thị D được quyền nuôi con Phùng An K, sinh ngày 07/01/2009 sau khi ly hôn (hiện con đang sống với chị D). Chị Nguyễn Thị D không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Chị Nguyễn Thị D và các thành viên trong gia đình chị D không được cản trở anh B đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Không có. Về án phí: anh Phùng Văn B và chị Nguyễn Thị D mỗi người nộp 75.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Anh B tự nguyện nộp thay 75.000 đồng tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm cho chị D. Số tiền tạm ứng án phí anh B đã nộp 300.000 đồng ngày 22/12/2017 theo biên lai thu số 02752 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện C được chuyển thành án phí anh B phải nộp. Anh Phùng Văn B được nhận lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện C. 3. Quyeát ñònh naøy coù hieäu löïc phaùp luaät ngay sau khi ñöôïc ban haønh vaø khoâng bò khaùng caùo, khaùng nghò theo thuû tuïc phuùc thaåm.

Cỡ chữ