- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự (Mai Thanh T - Nguyễn Văn K1)"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIỜ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 07/2018/QĐST-HNGĐ | Cần Giờ, ngày 17 tháng 01 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIỜ - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Huỳnh Thạch Vũ.
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Ông Lê Vinh Hiển
2/ Bà Đặng Thị Hoàng Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 235 và Điều 246 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 208/2017/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2017;
XÉT THẤY
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Mai Thanh T, sinh năm: 1986 Địa chỉ: Số 554, Tổ 8, ấp B, xã K, huyện C, Thành phố H.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn K1, sinh năm: 1984 Địa chỉ: Số 145, Tổ 8, ấp L, xã K, huyện C, Thành phố H. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Mai Thanh T và ông Nguyễn Văn K cùng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu cháu Nguyễn Thị Thu T – sinh ngày 14/12/2005 và Nguyễn Trung H – sinh ngày 26/7/2009 cho bà Mai Thanh T nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi; ghi nhận sự tự nguyện của bà T về việc không yêu cầu ông Nguyễn Văn K1 cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Vì quyền lợi của con, khi cần thiết một hoặc hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật.
- Về tài sản chung: Hai bên đương sự trình bày không có.
- Về nợ chung: Hai bên đương sự trình bày không có.
- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Mai Thanh T phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà T đã nộp theo biên lai số AC/ 2011/05608 ngày 05/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà T đã nộp đủ tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận : - Đương sự; - VKSND H.Cần Giờ, TP.HCM; - THADS H. Cần Giờ, TP.HCM; - UBND xã K; - Lưu: VP, HS. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Huỳnh Thạch Vũ |