vanban.org

Quyết định 07/2018/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

TAND TP Đà Nẵng Tuyên án 02/02/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I/ Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 08/2017/TLST – HNGĐ ngày 16/3/2017 về việc “tranh chấp tài sản chung sau ly hôn” giữa:

Nguyên đơn: Bà Bùi Thị L, sinh năm: 1968. Địa chỉ: Đường Tr, phường Th, quận Th, TP Đà Nẵng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân — án hôn nhân và gia đình — "Bà Bùi Thị L kiện đòi chia tài sản chung là nhà - đất đối với ông Phạm Văn M"
  • Tòa quyết gì? I/ Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 08/2017/TLST – HNGĐ ngày 16/3/2017 về việc “tranh chấp tài sản chung sau ly hôn” giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2018/QĐST-HNGĐĐà Nẵng, ngày 02 tháng 02 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÔN NHÂN GIA ĐÌNH

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Thái Thị Phi Yến

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Huỳnh Hưng

Bà Trần Thị Hồng Vân

Căn cứ vào các Điều 217, 218, 219, 235 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Xét thấy: Tại phiên tòa ngày 02/02/2018, nguyên đơn bà Bùi Thị L có yêu cầu được rút toàn bộ nội dung đơn khởi kiện được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự. Đồng thời, đại diện người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan NLQ3 là bà Nguyễn Hoàng Acó yêu cầu được rút toàn bộ nội dung đơn yêu cầu độc lập của NLQ3 được quy định tại điểm a khoản 2 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH

I/ Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 08/2017/TLST – HNGĐ ngày 16/3/2017 về việc “tranh chấp tài sản chung sau ly hôn” giữa:

- Nguyên đơn: Bà Bùi Thị L, sinh năm: 1968.

Địa chỉ: Đường Tr, phường Th, quận Th, TP Đà Nẵng.

Người đại diện hợp pháp của bà Bùi Thị L(theo ủy quyền): Ông Võ Văn Đ, sinh năm: 1947.

Địa chỉ: Đương N, quận H, TP Đà Nẵng.

- Bị đơn: Ông Phạm Văn M, sinh năm: 1964.

Địa chỉ: Đường Tr, phường Th, quận Th, TP Đà Nẵng.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1/ NLQ1, sinh năm: 1938

Địa chỉ: Đường Tr, phường Th, quận Th, TP Đà Nẵng.

2/ NLQ2, sinh năm: 1956

Địa chỉ: phường A, quận T, TP Đà Nẵng.

3/ NLQ3, sinh năm: 1963

Địa chỉ: Danziger Weg.849124 Georgsmarienhutte - Cộng hòa Liên bang Đức (Germanny).

Người đại diện hợp pháp của NLQ3(theo ủy quyền): Bà Nguyễn Hoàng A, sinh năm: 1975.

Địa chỉ: 69 Ngô Gia Tự, quận Hải Châu, TP Đà Nẵng.

4/ NLQ4, sinh năm: 1967

Địa chỉ: ,phường Th, quận Th, TP Đà Nẵng.

5/ NLQ5

Địa chỉ: Đường Ph, quận H, TP Đà Nẵng.

6/ NLQ6

Địa chỉ: Đường Tr, quận Th, TP Đà Nẵng

7/ NLQ7

Địa chỉ: Đường Tr, quận Th, TP Đà Nẵng.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Bùi Thị L, chức vụ: Giám đốc

8/ NLQ8

Địa chỉ: Dường Y, quận T, TP Đà Nẵng.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Văn M, chức vụ: Giám đốc.

9/NLQ9

Địa chỉ: Đường Tr, phường Th, quận Th, TP Đà Nẵng.

II/ Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

1/ Bà Bùi Thị L, NLQ3 được quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định tại khoản 1 điều 218 Bộ luật tố tụng dân sự.

2/ Về xử lý tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm:

- Hoàn trả cho bà Bùi Thị L số tiền tạm ứng án phí 12.000.000đ (Mười hai triệu đồng) đã nộp theo biên lai thu số 002333 ngày 15/5/2015 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.

- Hoàn trả tiền tạm ứng án phí dân sự về yêu cầu độc lập cho NLQ3 số tiền 200.000đ (Hai trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 000768 ngày 19/10/2015 của Cục Thi hành án Dân sự thành phố Đà Nẵng.

3/ Về xử lý tiền tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm:

Hoàn trả cho bà Bùi Thị L tiền tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm 200.000đ tại biên lai thu số 000900 ngày 30/8/2016 của Cục Thi hành án Dân sự thành phố Đà Nẵng.

4/ Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ; chi phí đo đạc; chi phí thẩm định giá tài sản:

Chi phí đo đạc 3.783.303đ (Ba triệu bảy trăm tám mươi ba ngàn ba trăm lẻ ba đồng- Hóa đơn số 0033256 ngày 31/7/2015 của Trung tâm đo đạc bản đồ thành phố Đà Nẵng) và chi phí thẩm định giá tài sản 3.000.000đ (Ba triệu đồng - Hóa đơn số 0000518 ngày 01/07/2015 của Công ty TNHH Thẩm định giá Hoàng Quân) và 5.000.000đ (Năm triệu đồng - Hóa đơn số 0000517 ngày 01/07/2015 của Công ty TNHH Thẩm định giá Hoàng Quân); chi phí thẩm định giá tài sản 3.500.000đ (Phiếu thu ngày 07/7/2016 và ngày 27/7/2016 của Công ty Cổ phần giám định Thái Dương); chi phí thẩm định giá lại tài sản 12.700.000đ (Mười hai triệu bảy trăm ngàn đồng - Hóa đơn số 0000100 ngày 25/7/2017 của Công ty Cổ phần Thẩm định giá BTCVALUE) bà Bùi Thị L tự nguyện chịu toàn bộ (đã nộp và đã chi xong).

III/ Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị Quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Cỡ chữ