- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng góp hụi"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ - TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:07/2018/QĐST- DS | Long Hồ, ngày 01 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ- TỈNH VĨNH LONG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Đặng Thị Ngọc Tú
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Trước
2. Bà Nguyễn Thị Hồng Sen
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 163/2017/TLST- DS ngày 22 tháng 11 năm 2017
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Phan Thị Th, sinh năm 1958.
Địa chỉ: ấp TA, xã HT, huyện TB, tỉnh Vĩnh Long
2. Bị đơn:
2.1. Bà Lê Thị Hồng T, sinh năm 1966.
2.2. Ông Nguyễn Văn V, sinh năm 1968.
Cùng địa chỉ: ấp AH, xã LA, huyện LH, tỉnh Vĩnh Long.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Lê Thị Hồng T và ông Nguyễn Văn V đồng ý liên đới trách nhiệm trả cho bà Phan Thị Th số tiền hụi còn nợ là 104.400.000đ (Một trăm lẽ bốn triệu, bốn trăm nghìn đồng).
Về thời hạn trả nợ và phương thức trả nợ: các đương sự thỏa thuận, hàng tháng bà T và ông V trả cho bà Th số tiền 3.000.000đ (Ba triệu đồng /tháng) cho đến khi bà T và ông V trả hết số nợ 104.400.000đ cho bà Th, thời hạn trả nợ bắt đầu tính từ ngày 01/4/2018.
Về án phí: các đương sự thỏa thuận bà Phan Thị Th nộp 2.610.000đ (Hai triệu sáu trăm mười nghìn đồng), bà Lê Thị Hồng T và ông Nguyễn Văn V nộp 2.610.000đ (Hai triệu sáu trăm mười nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Bà Th đã nộp 2.610.000đ tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0001130 ngày 22/11/2017 nên được khấu trừ qua, bà Th không phải nộp thêm án phí.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh; - VKSND Long Hồ; - THADS Long Hồ; - Các đương sự; - Lưu VP, HS./. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Đặng Thị Ngọc Tú |