vanban.org

Quyết định 07/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX Hương Thuỷ, TP. Huế Tuyên án 26/09/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị Kim Q, sinh năm 1970; trú tại: Tổ 03, cụm dân phố 5, thị trấn A, huyện A, tỉnh Thừa Thiên Huế. Bị đơn: Bà Lê Thị Hồng L, sinh năm 1969; trú tại:: Số 674 đường, phường T, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lê Thị Kim Q- Lê Thị Hồng L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HƯƠNG THỦY
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2018/QĐST-DSHương Thủy, ngày 26 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 09/2018/TLST-DS ngày 11 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị Kim Q, sinh năm 1970; trú tại: Tổ 03, cụm dân phố 5, thị trấn A, huyện A, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Bị đơn: Bà Lê Thị Hồng L, sinh năm 1969; trú tại:: Số 674 đường, phường T, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nghĩa vụ trả nợ: Bà Lê Thị Hồng L có nghĩa vụ trả cho bà Lê Thị Kim Q số tiền 77.000.000 đồng (Trong đó: Số tiền gốc là 70.000.000đồng và tiền lãi 7.000.000 đồng).

+ Về phương thức và thời hạn thanh toán: Vào ngày 25 hàng tháng, bà Lê Thị Hồng L phải trả cho bà Lê Thị Kim Q số tiền là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng). Thời gian bắt đầu trả nợ tính từ ngày 25/9/2018 cho đến khi thanh toán hết số tiền nợ 77.000.000 đồng.

Trường hợp bà Lê Thị Hồng L vi phạm bất kỳ một lần nghĩa vụ thanh toán nào thì bà Q có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền buộc bà Lê Thị Hồng L trả toàn bộ số nợ còn lại một lần.

Kể từ ngày bà Lê Thị Kim Q có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền theo từng lần, bà Lê Thị Hồng L còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự .

- Về án phí: Bà Lê Thị Kim Q chịu 962.500 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 2.512.500 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2013/000443 ngày 11/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Thuỷ. Hoàn trả lại cho bà Lê Thị Kim Q số tiền tạm ứng án phí chênh lệch là 1.550.000 đồng.

Bà Lê Thị Hồng L chịu 962.500 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ