vanban.org

Quyết định 07/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu Tuyên án 22/02/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Kim S, sinh năm 1964; Địa chỉ cư trú: Ấp 2, xã T, thị xã G, tỉnh Bạc Liêu. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị X, sinh năm 1974; Địa chỉ cư trú: Ấp 2, xã T, thị xã G, tỉnh Bạc Liêu. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Kim Sa, sinh năm 1964; Địa chỉ cư trú: Ấp 2, xã Tân Phong, thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu. - Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Xi…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ G
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2018/QĐST-DSG, ngày 22 tháng 02 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 02 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 24/2018/TLST-DS ngày 07 tháng 02 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Kim S, sinh năm 1964; Địa chỉ cư trú: Ấp 2, xã T, thị xã G, tỉnh Bạc Liêu.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị X, sinh năm 1974; Địa chỉ cư trú: Ấp 2, xã T, thị xã G, tỉnh Bạc Liêu.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như Su:

- Buộc bà Nguyễn Thị X có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Kim S số tiền vay là 22.500.000đ.

- Về án phí:

+ Bị đơn bà Nguyễn Thị X đồng ý chịu án phí số tiền là 562.500đ nên buộc bà X nộp án phí số tiền 562.500đ.

+ Nguyên đơn bà Nguyễn Kim S đã dự nộp tạm ứng án phí số tiền 562.500đ theo biên lai thu tiền số 0010841, ngày 07 tháng 02 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã G nên được nhận lại.

“Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp Cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015”.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay Su khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ