vanban.org

Quyết định 07/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Hải Châu, TP Đà Nẵng Tuyên án 02/08/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh X - sinh năm 1965; Địa chỉ: K586/70D đường A, phường N, quận H, thành phố Đà Nẵng. * Bị đơn: Bà Hứa Thị L - sinh năm 1959 và Ông Phạm Văn Ng - sinh năm 1961; Cùng địa chỉ: H10/43 K82 đường L, quận H, thành phố Đà Nẵng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh X - Bị đơn: Bà Hứa Thị L ."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HẢI CHÂU TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số 07/2018/QĐST-DSHải Châu, ngày 02 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 40/2018/TLST-DS ngày 24 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh X - sinh năm 1965; Địa chỉ: K586/70D đường A, phường N, quận H, thành phố Đà Nẵng.

* Bị đơn: Bà Hứa Thị L - sinh năm 1959 và Ông Phạm Văn Ng - sinh năm 1961; Cùng địa chỉ: H10/43 K82 đường L, quận H, thành phố Đà Nẵng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Tính đến ngày 25/7/2018 bà Hứa Thị L và ông Phạm Văn Ng còn nợ bà Nguyễn Thị Thanh X tổng số tiền là 257.500.000đ (Hai trăm năm mươi bảy triệu năm trăm nghìn đồng), trong đó: tiền nợ gốc là 200.000.000 đồng và tiền biêu là 57.500.000 đồng.

Phương thức thanh toán: Chia làm 04 đợt, cụ thể:

Đợt 1: Ngày 10/11/2018 bà Hứa Thị L và ông Phạm Văn Ng thanh toán cho bà Nguyễn Thị Thanh X số tiền 65.000.000 đồng.

Đợt 2: Ngày 10/3/2019 bà Hứa Thị L và ông Phạm Văn Ng thanh toán cho bà Nguyễn Thị Thanh X số tiền 65.000.000 đồng.

Đợt 3: Ngày 10/7/2019 bà Hứa Thị L và ông Phạm Văn Ng thanh toán cho bà Nguyễn Thị Thanh X số tiền 65.000.000 đồng.

Đợt 4: Ngày 10/11/2019 bà Hứa Thị L và ông Phạm Văn Ng thanh toán cho bà Nguyễn Thị Thanh X số tiền 62.500.000 đồng.

Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn thi hành án mà người phải thi hành án không thực hiện nghĩa vụ thì phải chịu lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn qui định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành.

Án phí dân sự sơ thẩm là 6.437.500đ (Sáu triệu bốn trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm đồng) ông Phạm Văn Ng và bà Hứa Thị L chịu. Bà Nguyễn Thị Thanh X không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho bà X 6.437.500đ tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số 1412 ngày 24/4/2018 của Chi cục thi hành án dân sự quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ