- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng TMCP K - Phùng Thị Thu T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂY HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2018/QĐST-DS | Tây Hòa, ngày 27 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2018; về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 70/2017/TLST- DS ngày 19 tháng 10 năm 2017;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần K;
Địa chỉ: Đường T, phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang.
Địa chỉ liên lạc: Đường M, phường H, TP. T, tỉnh Phú Yên.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1979; Chức vụ: Phó Trưởng phòng kinh doanh theo văn bản ủy quyền số 697/UQ-CNPY ngày 20/11/2017.
- Bị đơn: Vợ chồng ông Nguyễn Văn A, sinh năm: 1988; bà Phùng Thị Thu T, sinh năm 1984;
Địa chỉ: Thôn S, xã S, huyện T, tỉnh Phú Yên.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bị đơn vợ chồng ông Nguyễn Văn A, bà Phùng Thị Thu T chấp nhận trả cho nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần K số tiền 248.253.810 (Hai trăm bốn mươi tám triệu hai trăm năm mươi ba nghìn tám trăm mười đồng), (trong đó: nợ gốc là 210.000.000 đồng, tiền lãi trong hạn 23.947.560 đồng, phạt chậm trả lãi 2.786.227 đồng, lãi quá hạn 11.520.023 đồng) do thực hiện hợp đồng vay tài sản.
Trường hợp bị đơn không trả được nợ thì nguyên đơn có quyền yêu cầu cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tây Hòa phát mãi tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất đối với diện tích đất 1.132m2 thuộc thửa X, tờ bản đồ số Y tọa lạc tại thôn S, xã S, huyện T, tỉnh Phú Yên (Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BB Z, do UBND huyện T cấp ngày 19/11/2013) để thu hồi nợ.
Về án phí: Bị đơn vợ chồng ông Nguyễn Văn A, bà Phùng Thị Thu T phải chịu 6.206.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm; nguyên đơn không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm nên hoàn trả lại cho nguyên đơn số tiền tạm ứng án phí 5.627.000 đồng đã nộp tại biên lai thu tiền số AA/2015/0005719 ngày 18/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tây Hòa.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày ra Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, bị đơn còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Tây Hòa; - Chi cục THADS huyện Tây Hòa; - TAND tỉnh Phú Yên; - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Thị Khánh Thoa |