vanban.org

Quyết định 07/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1986; Địa chỉ: Ấp B, xã L, huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương. Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1964; Địa chỉ: Ấp V, xã V, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Văn H và Lê Hồng N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ GIÁO

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƯƠNG
Số: 07/2018/QĐST-DS
Phú Giáo, ngày 12 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03/01/2018 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 298/2017/TLST-DS ngày 02 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1986; Địa chỉ: Ấp B, xã L, huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1964; Địa chỉ: Ấp V, xã V, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương.

- Bị đơn:

Bà Lê Hồng N, sinh năm 1981;

Ông Ngô Văn P, sinh năm 1976;

Cùng địa chỉ: Tổ 8, ấp B1, xã A, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số nợ: Bị đơn bà Lê Hồng N, ông Ngô Văn P có trách nhiệm liên đới trả số tiền 200.091.000 đồng (Hai trăm triệu không trăm chín mươi mốt nghìn đồng) cho nguyên đơn ông Nguyễn Văn H.

Kể từ ngày người thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền thì hàng tháng bên phải thi hành án phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn H phải nộp 2.501.000 đồng (Hai triệu năm trăm lẻ một nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền 5.002.000 đồng (Năm triệu không trăm lẻ hai nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0008297 ngày 01/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Giáo. Ông Nguyễn Văn H được nhận lại số tiền 2.501.000 đồng (Hai triệu năm trăm lẻ một nghìn đồng). Bà Lê Hồng N, ông Ngô Văn P phải chịu 2.501.000 đồng (Hai triệu năm trăm lẻ một nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ