- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ - TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2018/QĐST-DS | Đ, ngày 29 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 17/2018/TLST-DS ngày 24 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Chính sách xã hội. Địa chỉ: Tòa nhà CC5, bán đảo Linh Đàm, phường Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1980 – Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Đ, tỉnh Gia Lai.
Người được ủy quyền lại: Ông Nguyễn Xuân N, sinh năm: 1981 – Phó Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Đ, tỉnh Gia Lai.
Địa chỉ: Tổ dân phố 2, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Gia Lai.
- Bị đơn: Bà Phạm Thị Hồng H, sinh năm 1970.
Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện Đ, tỉnh Gia Lai.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Dương Minh T, sinh năm 1968.
Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện Đ, tỉnh Gia Lai.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng chính sách xã hội ông Nguyễn Xuân N cùng với vợ chồng bà Phạm Thị Hồng H và ông Dương Minh T thống nhất tới ngày 21/8/2018, bà H và ông Th còn nợ Ngân hàng Chính sách xã hội với số tiền nợ gốc là 15.000.000đ (mười lăm triệu đồng) và nợ lãi là 3.437.362đ (ba triệu bốn trăm ba mươi bảy nghìn ba trăm sáu mươi hai đồng). Tổng số tiền nợ gốc và lãi là 18.437.362đ (mười tám triệu bốn trăm ba mươi bảy nghìn ba trăm sáu mươi hai đồng).
Về phương án trả nợ:
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng chính sách xã hội ông Nguyễn Xuân N cùng với vợ chồng bà Phạm Thị Hồng H và ông Dương Minh T thống nhất thỏa thuận bà H và ông T có nghĩa vụ liên đới trả nợ cho Ngân hàng chính sách xã hội thông qua Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Đ, tỉnh Gia Lai toàn bộ số tiền nợ gốc là 15.000.000đ (mười lăm triệu đồng) và nợ lãi tính đến ngày 21/8/2018 là 3.437.362đ (ba triệu bốn trăm ba mươi bảy nghìn ba trăm sáu mươi hai đồng). Tổng số tiền nợ gốc và lãi là 18.437.362đ (mười tám triệu bốn trăm ba mươi bảy nghìn ba trăm sáu mươi hai đồng). Hạn trả nợ cuối cùng là ngày 21/10/2018.
Về án phí: Bà Phạm Thị Hồng H và ông Dương Minh T tự nguyện liên đới chịu 460.934đ (bốn trăm sáu mươi nghìn chín trăm ba mươi bốn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Bà Phạm Thị Hồng H và ông Dương Minh T chưa nộp án phí.
Kể từ ngày 22/10/2018, bà Phạm Thị Hồng H và ông Dương Minh T còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay ngày 27/6/2013 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc trên.
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Gia Lai; - VKSND huyện Đ; - Chi cục THADS huyện Đ; - Các đương sự; - Lưu HSVA, V.Phòng. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Ngọc Bình |