vanban.org

Quyết định 07/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1977 Địa chỉ: Thôn Z, xã L, huyện P, tỉnh Bình Phước. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Ngọc T -1993 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "QĐ công nhận thỏa thuận"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ PHƯỚC LONG
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2018/QĐST-DSPhước Long, ngày 31 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 01 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 21/2017/TLST- DS ngày 06 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1977 Địa chỉ: Thôn Z, xã L, huyện P, tỉnh Bình Phước.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Ngọc T -1993

Địa chỉ: Khu phố X, phường T, thị xã Đ, tỉnh Bình Phước.

Bị đơn:

Ông Nguyễn S, sinh năm 1966

Bà Nguyễn Thị P2, sinh năm 1983

Địa chỉ: Khu phố B, phường T, thị xã P, tỉnh Bình Phước.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn S, bà Nguyễn Thị P2 có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị P1 số tiền 20.000.000 (Hai mươi triệu) đồng, thời hạn trả nợ chậm nhất vào ngày 28/02/2018.

Kể từ ngày bà Nguyễn Thị P1 có đơn yêu cầu thi hành án, ông Nguyễn S và bà Nguyễn Thị P2 vẫn chưa trả số tiền trên thì ngoài số tiền chậm trả, hàng tháng ông Nguyễn S và bà Nguyễn Thị P2 còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn S, bà Nguyễn Thị P2 chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 500.000 (Năm trăm nghìn) đồng.

Bà Nguyễn Thị P1 không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn lại cho bà P1 số tiền tạm ứng án phí là 1.000.000 (Một triệu) đồng theo Biên lai thu số 0005833 ngày 06 tháng 12 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự TX Phước Long, tỉnh Bình Phước.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ