vanban.org

Quyết định 07/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B - Ông Phạm Doãn S Chức vụ: Tổng Giám đốc Địa chỉ: số 109, Phường C, quận H, TP Hà Nội.

Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: *Tổng số nợ: Tính đến ngày 30/6/2018 ông Đoàn Văn C còn nợ Ngân hàng Bưu Điện L, CN Thanh Hóa số tiền là: 83.400.000 đồng (Bằng chữ: Tám mươi ba triệu bốn trăm đồng). Trong đó: Nợ gốc: 75.900.000 đồng; Lãi trong hạn: 6.650.000 đồng; Lãi quá hạn: 850.000… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp về HĐTD"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B - Ông Phạm Doãn S Chức vụ: Tổng Giám đốc Địa chỉ: số 109, Phường C, quận H, TP Hà Nội.
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THƢỜNG XUÂN
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2018/QĐST- DSThường Xuân, ngày 06 tháng 7 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 3 Điều 147của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2018. Về việc các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án thụ lý số: 29/2018/TLST – DS ngày 11 tháng 6 năm 2018. Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án;

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07(bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B - Ông Phạm Doãn S Chức vụ: Tổng Giám đốc Địa chỉ: số 109, Phường C, quận H, TP Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Tiến D - Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP B, Chi nhánh Thanh Hóa. Địa chỉ: Số 33, đường T, Phường Đ, TP Thanh Hóa. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Lê Thị H - Chức vụ: Trưởng phòng giám sát Địa chỉ: Số 33, đường T, Phường Đ, TP Thanh Hóa. Bị đơn: Anh Đoàn Văn C, sinh năm: 1983. Địa chỉ: Khu 3, thị trấn T, huyện T1, tỉnh Thanh Hóa.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: *Tổng số nợ: Tính đến ngày 30/6/2018 ông Đoàn Văn C còn nợ Ngân hàng Bưu Điện L, CN Thanh Hóa số tiền là: 83.400.000 đồng (Bằng chữ: Tám mươi ba triệu bốn trăm đồng). Trong đó: Nợ gốc: 75.900.000 đồng; Lãi trong hạn: 6.650.000 đồng; Lãi quá hạn: 850.000 đồng. * Về cách thức trả nợ:

- Kể từ ngày 01/7/2018 đến đến ngày 30/7/2018 ông Đoàn Văn C phải thanh toán số tiền gốc và lãi trong hạn + lãi quá hạn là 29.200.000 đồng cho Ngân hàng TMCP B.

- Số tiền còn lại: 54.200.000 đồng (Năm mươi tư triệu, hai trăm nghìn đồng) ông Đoàn Văn C trả nợ theo phân kỳ hàng tháng vào ngày 25, số tiền gốc 3.100.000đồng. Ông Đoàn Văn C tiếp tục chịu lãi xuất theo hợp đồng số 01/240117/04/421 ngày 24/01/2017, hai bên đã ký kết cho đến thời điểm tất toán nợ. Hai bên thống nhất trong quá trình thực hiện phương án trả nợ nêu trên nếu ông Đoàn Văn C vi phạm bất kỳ lần thanh toán nào thì Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu Điện L – Chi nhánh Thanh Hóa có quyền yêu cầu thi hành án. *Về án phí:

- Anh Đoàn Văn C nhận nộp tiền án phí DSST là 2.085.000đ (hai triệu không trăm tám mươi lăm nghìn đồng) tại chi Cục Thi hành án dân sự huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa.

- Hoàn trả lại Ngân hàng TMCP Bưu điện L CN Thanh Hoá, người được ủy quyền của nguyên đơn ông Lê Tiến D là chị Lê Thị H số tiền tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.008.000đ (hai triệu không trăm linh tám nghìn đồng) theo biên lai số 0003330 ngày 11/6/2018 tại chi Cục Thi hành án dân sự huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ