vanban.org

Quyết định 07/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP CT Việt Nam; Địa chỉ: Số 108, phố Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TD
TỈNH VĨNH PHÚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2018/QĐST - DSTD, ngày 15 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 10 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 59/2018/TLST – DS ngày 04 tháng 9 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP CT Việt Nam;

Địa chỉ: Số 108, phố Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn Thắng – Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Hồng Quang – Phó Giám đốc Ngân hàng TMCP CT Việt Nam – Chi nhánh thị xã PT, tỉnh PT, (Theo Văn bản ủy quyền số 327/UQ-HĐQT-NHCT18 ngày 26 tháng 4 năm 2018 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP CT Việt Nam).

Địa chỉ: Số 136, đường PAn, phường PC, thị xã PT, tỉnh PT.

Bị đơn: Ông Sái Văn T, sinh năm 1977;

Địa chỉ: Thôn HT1, xã KL, huyện TD, tỉnh Vĩnh Phúc.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng TMCP CT Việt Nam là ông Lê Hồng Quang và bị đơn ông Sái Văn T thống nhất tính đến ngày 04 tháng 10 năm 2018, ông Sái Văn T còn nợ Ngân hàng TMCP CT Việt Nam - Chi nhánh thị xã PT số tiền tổng cộng 1.713.113.991đồng (Một tỷ bảy trăm mười ba triệu một trăm mười ba nghìn chín trăm chín mươi mốt đồng). Trong đó nợ gốc là 1.543.000.000đồng, nợ lãi trong hạn là 165.767.617đồng, nợ lãi quá hạn là 4.346.374đồng.

Hai bên thỏa thuận về thời hạn trả nợ cụ thể như sau:

- Ngày 05 tháng 11 năm 2018, ông Sái Văn T trả nợ cho Ngân hàng TMCP CT Việt Nam - Chi nhánh thị xã PT toàn bộ số tiền gốc và tiền lãi là 1.713.113.991đồng (Một tỷ bảy trăm mười ba triệu một trăm mười ba nghìn chín trăm chín mươi mốt đồng). Ông Sái Văn T còn phải tiếp tục trả tiền lãi phát sinh trên số dư nợ gốc tính từ ngày 05 tháng 10 năm 2018 cho đến khi thanh toán xong nợ gốc cho Ngân hàng. Lãi suất được tính theo hợp đồng cho vay số 17260808/2017-HĐCV/NHCT244 ngày 08 tháng 8 năm 2017.

Trường hợp ông Sái Văn T vi phạm thời hạn đã thỏa thuận nêu trên thì Ngân hàng TMCP CT Việt Nam - Chi nhánh thị xã PT có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền thi hành án tiến hành kê biên, bán toàn bộ tài sản đã thế chấp là 01 quyền sử dụng đất diện tích 98,6m2 và 01 nhà 05 tầng cùng toàn bộ công trình trên đất tại thửa đất số 65, tờ bản đồ số 03, địa chỉ thửa đất tại phố Tân An, phường Hùng Vương, thị xã PT, tỉnh PT. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CH 525553 do Uỷ ban nhân dân thị xã PT, tỉnh PT cấp ngày 01 tháng 8 năm 2017 đứng tên ông Sái Văn T. Tài sản thế chấp đảm bảo cho hợp đồng cho vay trên được ký kết theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 17260804/2017-HĐTC ngày 07 tháng 8 năm 2017.

Nếu số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ trả nợ cho Ngân hàng thì ông Sái Văn T vẫn phải có trách nhiệm trả cho Ngân hàng tiền gốc và tiền lãi, lãi phạt theo Hợp đồng cho vay số 17260808/2017-HĐCV/NHCT244 ngày 08 tháng 8 năm 2017 đã ký kết với Ngân hàng và giấy nhận nợ số 01 ngày 08 tháng 8 năm 2017 tương ứng với thời gian chưa thanh toán cho đến khi trả xong khoản nợ.

Về án phí: Ông Sái Văn T phải chịu 31.697.000đồng (Ba mươi mốt triệu sáu trăm chín mươi bảy nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả Ngân hàng TMCP CT Việt Nam - Chi nhánh thị xã PT 31.343.000 đồng (Ba mươi mốt triệu ba trăm bốn mươi ba nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2017/0002397 ngày 31tháng 8 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện TD, tỉnh Vĩnh Phúc.

Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Ông Sái Văn T phải hoàn trả 400.000đồng (Bốn trăm nghìn đồng) chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ cho Ngân hàng TMCP CT Việt Nam - Chi nhánh thị xã PT đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ