vanban.org

Quyết định 07/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 29/01/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần NTVN; Đại diện thep pháp luật là ông Nghiêm Xuân T – Chức vụ: Chủ tịch hội đồng quản trị; Địa chỉ: 198, TQK, Phường LTT, quận HK, TP HN. Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là bà Nguyễn Thị Thúy N – Chức vụ: Trưởng phòng giao dịch SĐ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LAI VUNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐỒNG THÁP
---------
Số: 07/2018/QĐST-DS.
Lai Vung, ngày 29 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2018, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 313/2017/TLST-DS ngày 22 tháng 12 năm 2017;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần NTVN; Đại diện thep pháp luật là ông Nghiêm Xuân T – Chức vụ: Chủ tịch hội đồng quản trị; Địa chỉ: 198, TQK, Phường LTT, quận HK, TP HN.

Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là bà Nguyễn Thị Thúy N – Chức vụ: Trưởng phòng giao dịch SĐ.

Địa chỉ: 289, đường HV, P1, Tp SĐ, tỉnh ĐT.

Bị đơn:Ông Lâm Tấn H, sinh năm: 1978;

Địa chỉ: 286A/2, ấp HN, xã LT, huyện LV, tỉnh ĐT.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

Bà Nguyễn Thị Hồng T, sinh năm: 1982;

Địa chỉ: 286A/2, ấp HN, xã LT, huyện LV, tỉnh ĐT.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Lâm Tấn H và Nguyễn Thị Hồng T cùng tự nguyện có nghĩa vụ liên đới trả cho ngân hàng thương mại cổ phần NTVN số tiền tạm tính đến hết ngày 20/11/2017 là 267.000.000 đồng tiền nợ gốc, 12.286.830 đồng tiền lãi trong hạn và 177.000 đồng tiền lãi quá hạn, tổng cộng 279.503.847 đồng và tiếp tục có nghĩa vụ liên đới trả lãi theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong hợp đồng kể từ ngày 21/11/2017 cho đến khi ông H cùng người liên quan là bà Nguyễn Thị Hồng T thanh toán xong toàn bộ nghĩa vụ trả nợ vay cho ngân hàng. Thì ngân hàng thương mại cổ phần NTVN trả lại toàn bộ tài sản thế chấp cho ông H và bà T là 02 bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CB 063677 do UBND huyện Lai Vung cấp cho ông Lâm Tấn H, cấp ngày 25/3/2016; Số BB 561060 do UBND huyện Lai Vung cấp cho ông Lâm Tấn H, cấp ngày 07/5/2010 đã thế chấp cho ngân hàng sau khi hộ ông Lâm Tấn H đã thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ vay với Ngân hàng.

- Đối với số tiền nợ gốc là 267.000.000đ Lâm Tấn H và Nguyễn Thị Hồng T còn phải liên đới trả tiền lãi theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng kể từ ngày 21/11/2017 cho đến khi ông Hòa cùng người liên quan là bà Nguyễn Thị Hồng T trả xong nợ cho ngân hàng thương mại cổ phần NTVN.

- Án phí; Tạm ứng án phí:

+ Lâm Tấn H và Nguyễn Thị Hồng T tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 6.987.596 đồng (sáu triệu chín trăm tám mươi bảy nghìn năm trăm chín mươi sáu đồng).

+ Hoàn trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần NTVN 6.987.596 đồng (sáu triệu chín trăm tám mươi bảy nghìn năm trăm chín mươi sáu đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 00897, ngày 22/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ