- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NHTMCPBĐLV - Minh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÁC ÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH NINH THUẬN Số: 07/2018/QĐST-DS | Bác Ái, ngày 28 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 06/2018/TLST-DS ngày 11 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCPBĐLV
Địa chỉ trụ sở chính: Tòa nhà capital Tower, số 109 – Trần Hưng Đạo, phường Cửa Nam, quận Hoàn Kiến, thành phố Hà Nội.
Địa chỉ chi nhánh: Số 44 – đường 16 tháng 4, phường TT, thành phố PRTC –, tỉnh Ninh Thuận.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S; Chức vụ: Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Thái Tùng L; Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCPBĐLV chi nhánh Ninh Thuận.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Thái Tùng Lâm: Chị Bùi Thụy Quỳnh A; Chức vụ: Tổ trưởng khách hàng cá nhân – Phòng khách hàng (Theo văn bản ủy quyền số 180/2018/UQ-LienVietPostBank.NT ngày 30/5/2018).
Bị đơn: Chị Huỳnh Thị M, sinh năm 1984
Địa chỉ: thôn PT, xã MS, huyện BA, tỉnh Ninh Thuận.
Nơi làm việc: Ủy ban nhân dân xã PT, huyện BA, tỉnh Ninh Thuận.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Chị Bùi Thụy Quỳnh A đại diện cho Ngân hàng TMCPBĐLV chi nhánh Ninh Thuận và chị Huỳnh Thị M cùng xác nhận ngày 18/6/2016 hai bên đã ký hợp đồng tín dụng kiêm kế ước nhận nợ số 01/180616/04/620 để cho chị Minh có vay số tiền 150.000.000đ (Một trăm năm mươi triệu đồng). Tính đến ngày 20/6/2018 Ngân hàng yêu cầu chị Minh phải thanh toán khoản tiền nợ là 132.081.274 đ (Một trăm ba mươi hai triệu không trăm tám mươi mốt ngàn hai trăm bảy mươi bốn đồng). Trong đó: tiền nợ gốc 117.500.000 đồng; tiền nợ lãi 11.542.490 đồng; tiền lãi quá hạn 1.010.242 đồng; tiền phạt gốc quá hạn 2.028.542 đồng.
Chị Huỳnh Thị M đồng ý trả cho Ngân hàng TMCPBĐLV chi nhánh Ninh Thuận toàn bộ số tiền trên.
Về án phí: Chị Huỳnh Thị M phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 3.302.500 (Ba triệu ba trăm lẻ hai ngàn năm trăm đồng).
Ngân hàng TMCPBĐLV không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCPBĐLV số tiền tạm ứng án phí là 3.179.000 đ (Ba triệu một trăm bảy mươi chín ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0014781 ngày 11/6/2018 tại Chi cục thi hành án huyện Bác Ái.
Kể từ ngày 29/6/2018 trở đi, ngoài khoản tiền nợ gốc, lãi vay trong hạn, lãi vay quá hạn, phí mà khách hàng vay phải thanh toán cho bên vay theo hợp đồng tín dụng, thì khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thánh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong hkoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kì của Ngân hàng cho vay, thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện BA; - Chi cục THADS huyện BA; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Sẩm A Tắc |