- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Phạm Văn P, Nguyễn Đào Thanh P - Nguyễn L, Nguyễn Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ LỘC TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2018/QĐST-DS | Phú Lộc, ngày 07 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 02/2018/TLST-DS ngày 03 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn:
- Ông Phạm Văn P, sinh năm 1973. Địa chỉ: Khu A, đường T, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh.
- Bà Nguyễn Đào Thanh P, sinh năm 1987. Địa chỉ: Đường Đ, phường T, quận H, thành phố Đà Nẵng.
Bị đơn:
- Ông Nguyễn L, sinh năm 1968. Địa chỉ: Tổ dân phố Đ, thị trấn L, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1973. Địa chỉ: Tổ dân phố Đ, thị trấn L, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị H: Ông Nguyễn T, sinh năm 1963. Địa chỉ: Tổ dân phố Đ, thị trấn L, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế (văn bản ủy quyền ngày 29/5/2018).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Nguyên đơn ông Phạm Văn P, bà Nguyễn Đào Thanh P và bị đơn ông Nguyễn L, bà Nguyễn Thị H thỏa thuận, công nhận hợp đồng đặt cọc về việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất và sở hữu nhà ở đề ngày 03 tháng 11 năm 2017, giữa ông Phạm Văn P và bà Nguyễn Đào Thanh P với ông Nguyễn L và bà Nguyễn Thị H là vô hiệu do bị nhầm lẫn.
Nguyên đơn, bị đơn thỏa thuận hủy hợp đồng đặt cọc về việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất và sở hữu nhà ở đề ngày 03 tháng 11 năm 2017, giữa ông Phạm Văn P và bà Nguyễn Đào Thanh P với ông Nguyễn L và bà Nguyễn Thị H. Hai bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.
Cụ thể:
- Ông Nguyễn L, bà Nguyễn Thị H có nghĩa vụ hoàn trả cho vợ chồng ông Phạm Văn P, bà Nguyễn Đào Thanh P số tiền đặt cọc mà ông Nguyễn L, bà Nguyễn Thị H đã nhận của ông Phạm Văn P, bà Nguyễn Đào Thanh P là 1.200.000.000đ (Một tỷ hai trăm triệu đồng).
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ hoàn trả số tiền nói trên thì phải chịu thêm lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự, tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành.
- Ông Phạm Văn P và bà Nguyễn Đào Thanh P có nghĩa vụ hoàn trả lại cho ông Nguyễn L, bà Nguyễn Thị H giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CA 733717, thửa đất số 28, tờ bản đồ số 85 tọa lạc tại tổ dân phố Đ, thị trấn L, huyện P do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế cấp ngày 03/11/2017 cho ông Nguyễn L, bà Nguyễn Thị H.
2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Phạm Văn P và bà Nguyễn Đào Thanh P thuận chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm của vụ án là 24.000.000đ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 24.000.000đ theo biên lai thu tiền tam ứng án phí, lệ phí Tòa án số 001777 ngày 03/01/2018 của Chi cụ thi hành án dân sự huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế. Ông Phạm Văn P, bà Nguyễn Đào Thanh P đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thừa Thiên Huế; - VKSND huyện Phú Lộc; - Chi cục THADS Phú Lộc; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Sang |