vanban.org

Quyết định 07/2018/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Phú Xuyên, TP. Hà Nội Tuyên án 17/07/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn M, sinh năm 1972 Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1975 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Anh Nguyễn Văn M, Chị Nguyễn Thị T kiện tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản với Anh Đỗ Văn T2, Chị Đào Thị P1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN P
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2018/QĐST - DSP, ngày 17 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy ®Þnh vÒ mức thu, miÔn, gi¶m, thu nép, qu¶n lý vµ sö dông ¸n phÝ vµ lÖ phÝ Tßa ¸n;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 23/2018/TLST – DS ngày 05 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn M, sinh năm 1972

Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1975

Đều đăng ký hộ khẩu thường trú và cư trú tại: Đội 6, thôn T1, xã M1, huyện P, Thành phố Hà Nội.

Bị đơn:

Anh Đỗ Văn T2, sinh năm 1964

Chị Đào Thị P1, sinh năm 1966

Đều đăng ký hộ khẩu thường trú và cư trú tại: Thôn V, xã K, huyện P, Thành phố Hà Nội.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Anh Đỗ Văn T2 và chị Đào Thị P1 có trách nhiệm thanh toán trả cho anh Nguyễn Văn M và chị Nguyễn Thị T số tiền mua cám còn nợ là 169.130.000 đồng (Một trăm sáu chín triệu, một trăm ba mươi nghìn đồng).

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật và người được thi hành án có đơn đề nghị thi hành, ngoài khoản tiền phải trả nêu trên, người phải thi hành án còn phả trả cho người được thi hành án khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

+ VÒ ¸n phÝ:

- Ghi nhận việc anh Đỗ Văn T2 và chị Đào Thị P1 tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 4.228.200 đồng (Bốn triệu hai trăm hai tám nghìn hai trăm đồng).

- Trả lại anh Nguyễn Văn M và chị Nguyễn Thị T 4.475.000 đồng (Bốn triệu bốn trăm bẩy mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0005099, ngày 05/7/2018, tại Chi cục thi hành án dân sự huyện P.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ