- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Bà Phan Thị Kim C “Yêu cầu tuyên bố một người có khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi”"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận “Yêu cầu tuyên bố một người có khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi” của bà Phan Thị Kim C.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 23 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2018/QĐDS-ST Ngày: 29-3-2018 V/v: “Tuyên bố một người có khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT – TỈNH LÂM ĐỒNG
Với thành phần giải quyết việc dân sự:
Chủ tọa phiên họp: Ông Huỳnh Châu Thạch - Thẩm phán.
Thư ký phiên họp: Ông Võ Thành Luân – Thẩm tra viên, Tòa án nhân dân thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng tham gia phiên họp: Bà Chu Thị Dịu - Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 3 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 82/2018/TLST-DS ngày 05 tháng 3 năm 2018 về yêu cầu “Tuyên bố một người có khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi” theo Quyết định mở phiên họp số: 05/2018/QĐPH – ST ngày 19 tháng 3 năm 2018.
1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Phan Thị Kim C; cư trú tại phường A, thành phố Th, tỉnh Bình Thuận.
Người đại diện hợp pháp của người yêu cầu: Ông Huỳnh Hải Đ; cư trú tại Phường M, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng là người đại diện theo ủy quyền của bà C (Văn bản ủy quyền số 199 ngày 05/3/2018 của Văn phòng công chứng Đỗ Thị Bích Nguyên), có mặt.
2. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
Ông Trần Trọng Nh; cư trú tại lô Phường S, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng; hiện đang điều trị nội trú tại Bệnh viện R - Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết:
Tuyên bố ông Trần Trọng Nh, sinh năm: 1967 (chồng bà Phan Thị Kim C) có khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi.
NHẬN ĐỊNH
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng nhận định:
Ông Trần Trọng Nh có cha, mẹ là cụ Trần Trọng N, cụ Trương Thị Sương M; cư trú tại Phường S, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng. Năm 2009 ông Nh kết hôn với bà Phan Thị Kim C (Giấy chứng nhận kết hôn số 83, quyển số 01/2009 ngày 15/12/2009 của Ủy ban nhân dân phường H, thành phố Th, tỉnh Bình Thuận); có hai con là Trần Minh Ngọc D và Trần Hoàng Minh Kh, hiện cùng cư trú tại phường A, thành phố Th, tỉnh Bình Thuận.
Ngày 17/01/2018 ông Nh bị phát bệnh về huyết áp, được gia đình đưa đi chữa bệnh tại Bệnh viện R - Thành phố Hồ Chí Minh, được chẩn đoán là xuất huyết dưới nhện, hiện nay khả năng nhận thức của ông Nh rất kém, lúc tỉnh lúc mê, không làm chủ được hành vi của mình; việc này cũng đã làm ảnh hưởng đến hoạt động của Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại – dịch vụ thế kỷ M do ông Nh làm Chủ tịch Hội đồng thành viên kiêm Giám đốc, vì vậy nay bà C đề nghị Tòa án tuyên bố ông Nh có khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi đồng thời công nhận bà là người giám hộ cho chồng.
Xét việc yêu cầu của bà C là có căn cứ bởi lẽ: Tại Kết luận giám định pháp y tâm thần số 888/2018/KLGĐTC ngày 13/3/2018 Trung tâm Pháp y tâm thần khu vực Thành phố Hồ Chí Minh đã kết luận ông Trần Trọng Nh bị sa sút tâm thần trong bệnh mạch máu, mức độ vừa (F01-ICD10), hạn chế khả năng nhận thức và điều khiển hành vi nên cần chấp nhận yêu cầu của bà C, tuyên bố ông Trần Trọng Nh có khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi và chỉ định người giám hộ cho ông Nh.
Về lệ phí: bà C phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
QUYẾT ĐỊNH
- Căn cứ khoản 1 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm a khoản 2 Điều 39; các Điều 149, 376, 378 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ các Điều 23, 57, 58 Bộ luật dân sự năm 2015;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
1. Chấp nhận “Yêu cầu tuyên bố một người có khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi” của bà Phan Thị Kim C.
Tuyên bố ông Trần Trọng Nh, sinh năm: 1967; cư trú tại Phường S, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng, hiện đang điều trị nội trú tại Bệnh viện R - Thành phố Hồ Chí Minh; có khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi.
Bà Phan Thị Kim C, sinh năm: 1985; cư trú tại phường A, thành phố Th, tỉnh Bình Thuận là người giám hộ của ông Trần Trọng Nh. Bà Phan Thị Kim C có các quyền và nghĩa vụ đối với ông Trần Trọng Nh như sau:
- Chăm sóc, bảo đảm việc điều trị bệnh cho ông Trần Trọng Nh;
- Quản lý tài sản, sử dụng tài sản của ông Trần Trọng Nh để chăm sóc, chi dùng cho những nhu cầu thiết yếu của ông Trần Trọng Nh;
- Đại diện cho ông Trần Trọng Nh trong việc xác lập, thực hiện các giao dịch dân sự và thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của ông Trần Trọng Nh.
2. Lệ phí giải quyết việc dân sự phải nộp:
Bà Phan Thị Kim C phải chịu 300.000đ lệ phí sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0004637 ngày 05/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng (ông Huỳnh Hải Đ nộp thay), bà C đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm, thời hạn kháng cáo là 10 (mười) ngày kể từ ngày ban hành quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng (02); - VKSND tp.Đà Lạt; - Chi cục THADS tp. Đà Lạt; - Đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Huỳnh Châu Thạch |