- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự"
- Tòa quyết gì? Áp dụng: Điều 22, 49, 53, 57, 58, 59 Bộ luật dân sự năm 2015; khoản 1 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CƯ KUIN TỈNH ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2018/QĐDS-ST Ngày: 31-10-2018 V/v: “Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CƯ KUIN, TỈNH ĐẮK LẮK
Với thành phần giải quyết việc dân sự:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Lê Quốc Định.
Thư ký phiên họp: Ông Trịnh Xuân Đại - Thư ký Tòa án.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cư Kuin tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Mai Liên - Kiểm sát viên.
Ngày 31 tháng 10 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cư Kuin mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 07/2018/TLST-VDS ngày 01 tháng 10 năm 2018 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”, theo Quyết định mở phiên họp số: 07/2018/QĐST-VDS ngày 22 tháng 10 năm 2018 giữa:
- Người yêu cầu: Anh Phạm Văn H, sinh năm 1988.
Địa chỉ: Số nhà 49A thôn K, xã D, huyện C , tỉnh Đắk Lắk (Có mặt)
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Chị Phạm Thị N, sinh năm 1974;
+ Bà Hoàng Thị V, sinh năm 1944.
Địa chỉ: Số nhà 49A thôn K, xã D, huyện C , tỉnh Đắk Lắk (bà V có mặt).
3. Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết:
- Yêu cầu tuyên bố chị Phạm Thị N mất năng lực hành vi dân sự.
- Đề nghị cử bà Hoàng Thị V (mẹ chị N) làm người giám hộ cho chị Phạm Thị N.
NHẬN ĐỊNH:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào lời trình bày của anh Phạm Văn H và bà Hoàng Thị V tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Cư Kuin nhận định:
Bố mẹ anh Phạm Văn H là ông Phạm Văn H1 (đã chết) và bà Hoàng Thị V có 08 người con chung gồm: Phạm Văn H2, sinh năm 1966, Phạm Thị Th, sinh năm 1970; Phạm Văn H3, sinh năm 1973; Phạm Thị N, sinh năm 1974; Phạm Văn C1, sinh năm 1977; Phạm Văn C2, sinh năm 1979; Phạm Văn Th, sinh năm 1984; Phạm Văn H, sinh năm 1988. Trong đó, có 07 người con đều khỏe mạnh và phát triển bình thường, riêng chị Phạm Thị N từ khi sinh ra đã không tự điều khiển và nhận thức được hành vi của mình, mọi sinh hoạt cá nhân hàng ngày như ăn uống, vệ sinh, đi lại đều phải có người khác trợ giúp. Gia đình anh H đã đưa đi chữa trị ở nhiều nơi nhưng bệnh tật của chị N vẫn không thuyên giảm. Hiện nay chị Phạm Thị N đang sống chung và được bà Hoàng Thị V chăm sóc nên anh Phạm Văn H yêu cầu Tòa án ra quyết định Tuyên bố chị Phạm Thị N bị mất năng lực hành vi dân sự và cử bà Hoàng Thị V là người giám hộ cho chị Phạm Thị N theo quy định của pháp luật.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan bà Hoàng Thị V trình bày tại bản tự khai nhất trí với phần trình bày theo đơn của anh Phạm Văn H đồng thời đề nghị Tòa án cử bà Hoàng Thị V là người giám hộ của chị Phạm Thị N theo quy định của pháp luật.
Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cư Kuin phát biểu: Quá trình giải quyết việc dân sự Thẩm phán,Thư ký phiên họp và đương sự đã thực hiện theo đúng trình tự quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, đề nghị Tòa án nhân dân huyện Cư Kuin áp dụng khoản 1 Điều 22, các Điều 49, 53, 57, 58, 59 Bộ luật dân sự năm 2015; các Điều 376, 378 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015: Chấ p nhậ n đơn yêu cầu của anh Phạm Văn H tuyên bố chị Phạm Thị N mất năng lực hành vi dân sự đồng thời công nhận bà Hoàng Thị V là người giám hộ đương nhiên của chị Phạm Thị N theo quy định pháp luật.
Tại kết luận giám định pháp y tâm thần số 74/KLGĐTC ngày 23/8/2018 của Trung tâm pháp ý tâm thần khu vực Tây Nguyên kết luận chị Phạm Thị N bị mắc bệnh chậm phát triển tâm thần mức độ nặng (F72-ICD10), mất khả năng nhận thức và khả năng điều khiển hành vi là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 22 Bộ luật dân sự năm 2015.
Căn cứ biên bản xác minh ngày 19/10/2018 của Tòa án nhân dân huyện Cư Kuin, đại diện Trung tâm pháp y tâm thần khu vực Tây Nguyên xác định đã giám định trực tiếp trên người bệnh nhân và Kết luận số 74/KLGĐTC ngày 23/8/2018 do Tòa án xác minh là đúng thực tế.
Xét yêu cầu của anh Phạm Văn H cũng như nguyện vọng của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đề nghị cử bà Hoàng Thị V là người giám hộ cho chị Phạm Thị N; bà V là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có tư cách đạo đức tốt, chưa từng vi phạm pháp luật đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 49, khoản 3 Điều 53 Bộ luật dân sự năm 2015 và Điều 378 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; đồng thời xác định mọi giao dịch dân sự của chị N đều do bà Hoàng Thị V xác lập, thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Bộ luật dân sự năm 2015; thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định tại các điều 57, 58, 59 Bộ luật dân sự năm 2015.
Từ những nhận định nêu trên, Tòa án xét thấy cần chấp nhận yêu cầu của anh Phạm Văn H tuyên bố chị Phạm Thị N mất năng lực hành vi dân sự.
- Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh Phạm Văn H phải chịu 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật, nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng đã nộp theo biên lai thu tiền số: AA/2017/0007199 ngày 28/9/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Đắk Lắk.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm a khoản 2 Điều 39; các Điều 149, 361, 376, 378 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Áp dụng: Điều 22, 49, 53, 57, 58, 59 Bộ luật dân sự năm 2015; khoản 1 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự của anh Phạm Văn H. Tuyên bố chị Phạm Thị N mất năng lực hành vi dân sự.
2. Người giám hộ đương nhiên của chị Phạm Thị N là bà Hoàng Thị V.
3. Quyền và nghĩa vụ của người giám hộ:
- Quyền của người giám hộ:
Sử dụng tài sản của người được giám hộ để chăm sóc, chi dùng cho những nhu cầu thiết yếu của người được giám hộ;
Được thanh toán các chi phí hợp lý cho việc quản lý tài sản của người được giám hộ;
Đại diện cho người được giám hộ trong việc xác lập, thực hiện giao dịch dân sự và thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ.
Người giám hộ của người mất năng lực hành vi dân sự có trách nhiệm quản lý tài sản của người được giám hộ như tài sản của chính mình; được thực hiện giao dịch dân sự liên quan đến tài sản của người được giám hộ vì lợi ích của người được giám hộ.
Việc bán, trao đổi, cho thuê, cho mượn, cho vay, cầm cố, thế chấp, đặt cọc và giao dịch dân sự khác đối với tài sản có giá trị lớn của người được giám hộ phải được sự đồng ý của người giám sát việc giám hộ.
Người giám hộ không được đem tài sản của người được giám hộ tặng cho người khác. Các giao dịch dân sự giữa người giám hộ với người được giám hộ có liên quan đến tài sản của người được giám hộ đều vô hiệu, trừ trường hợp giao dịch được thực hiện vì lợi ích của người được giám hộ và có sự đồng ý của người giám sát việc giám hộ.
- Nghĩa vụ của người giám hộ:
Chăm sóc, bảo đảm việc điều trị bệnh cho người được giám hộ;
Đại diện cho người được giám hộ trong các giao dịch dân sự;
Quản lý tài sản của người được giám hộ;
Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ.
4. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh Phạm Văn H phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2017/0007199 ngày 28/9/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Đắk Lắk.
Người yêu cầu và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có mặt tại phiên họp có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đắk Lắk; - VKSND huyện Cư Kuin; - Người yêu cầu; - Người có quyền, nghĩa vụ liên quan; - Chi cục THADS huyện C; - UBND xã D; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN LÊ QUỐC ĐỊNH |