vanban.org

Quyết định 07/2018/QĐ-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị PHAN THỊ G và anh TRẦN ĐỨC P Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: +Về tình cảm: Chị Phan Thị G và anh Trần Đức P cùng thống nhất thỏa thuận, thuận tình ly hôn. +Về con chung: Anh chị có 01 con nuôi chung là cháu Trần Thị Mỹ H - sinh ngày 21/03/2014. Giao cháu Trần Thị Mỹ H ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hon"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH TRÌ
TP. HÀ NỘI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2018/QĐ-HNGĐThanh Trì, ngày 18 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số: 04/2018/TLST- LH ngày 02 tháng 01 năm 2018 giữa: +Nguyên đơn: Chị Phan Thị G - sinh năm 1976 Nơi ĐKNKTT: Thôn N, xã L, huyện T, Hà Nội. Chỗ ở hiện nay: Khu 7 xã Q, huyện T, Phú Thọ. +Bị đơn: Anh Trần Đức P - sinh năm 1978 Trú tại: Thôn N, xã L, huyện T, Hà Nội. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, Điều 55, Điều 58 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Điểm 7, Điều 26; điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30//12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị PHAN THỊ G và anh TRẦN ĐỨC P

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: +Về tình cảm: Chị Phan Thị G và anh Trần Đức P cùng thống nhất thỏa thuận, thuận tình ly hôn. +Về con chung: Anh chị có 01 con nuôi chung là cháu Trần Thị Mỹ H - sinh ngày 21/03/2014. Giao cháu Trần Thị Mỹ H cho chị Phan Thị G trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục con chung. Chị G không yêu cầu anh P cấp dưỡng nuôi con. Anh Trần Đức P có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản. +Về tài sản chung vợ chồng: Anh chị không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. +Về công nợ: Không có công nợ chung. Không yêu cầu Tòa án xem xét. +Về án phí: Chị Phan Thị G tự nguyện chịu cả 150.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000đồng tạm ứng án phí chị G đã nộp theo biên lai số 08667 ngày 26/12/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, chị G còn được nhận lại 150.000đồng tạm ứng án phí theo biên lai số 08667 ngày 26/12/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ

Thẩm phán

Cỡ chữ