- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Công A và chị Nguyễn Thị Thu B. 2.
- Căn cứ chính? Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:07/2017/QĐST-VHNGĐ | Thị xã Cai Lậy, ngày 19 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 207/2017/TLST-VHNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2017 giữa: Người yêu cầu: 1. Anh Trần Công A, sinh năm 1978; Địa chỉ: đường H, khu phố G, Phường K, thị xã U, tỉnh Tiền Giang.
2. Chị Nguyễn Thị Thu B, sinh năm 1979;
Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 11 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 11 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Công A và chị Nguyễn Thị Thu B. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Giao cháu Trần Hồng T sinh ngày 10/01/2017 và cháu Trần Hồng N sinh ngày 10/01/2017 cho chị Nguyễn Thị Thu B trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị Thu B không yêu cầu giải quyết. Anh Trần Công A và chị Nguyễn Thị Thu B có quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.
- Về tài sản chung: Anh A và chị B không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: Anh A và chị B trình bày không có, không yêu cầu giải quyết.
- Về lệ phí: Anh Trần Công A chịu 150.000 đồng lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Anh A đã nộp 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0000882 ngày 16/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang nên xem như anh Thành đã nộp xong lệ phí. Chị Nguyễn Thị Thu B chịu 150.000 đồng lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chị B đã nộp 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0000883 ngày 16/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang nên xem như chị B đã nộp xong lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thị xã Cai Lậy; - UBND xã B, Huyện C; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Kim Dung |