- Tranh chấp gì? Tranh chấp về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động — án lao động — "Ông Nguyễn Thành H với Công ty CPXDGT BT"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2017/QĐST-LĐ | Thành phố Bến Tre, ngày 16 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2017, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án lao độ ng sơ thẩm thụ lý số 10/2017/TLST- LĐ ngày 18 tháng 7 năm 2017;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2017 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07(Bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ông Nguyễ n Thà nh H, sinh năm 1971;
Nơi cư trú: Ấp TĐ, xã HM, huyệ n MCN, tỉnh Bến Tre;
* Bị đơn: Công ty cổ phầ n Xây dự ng công trì nh giao thông BT;
Trụ sở: Xã PH, thành phố BT, tỉnh Bến Tre
Người đại diện theo pháp luật của bị đơn: Ông Đinh Ngọ cV – Tổ ng Giám đốc Công ty;
Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông Dương Văn P, sinh năm 1962. Chức vụ: Phó Tổng Giám đốc kiêm Trưở ng Phòng Tổ chức hà nh chí nh Công ty ; Nơi cư trú: Ấp PH, xã PH, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Công ty cổ phầ n Xây dự ng công trì nh giao thông B T có trách nhiệm trả cho ông Nguyễ n Thà nh H số tiề n trợ cấp thôi việc là 36.864.000 (Ba mươi sáu triệ u tám trăm sá u mươi bố n nghì n) đồ ng. Ghi nhận ông Nguyễ n Thà nh H không yêu cầu tính lãi đối với số tiền trên.
Kể từ ngày quyế t đị nh có hiệ u lự c phá p luậ t và có đơn yêu cầu thi hành án , số tiền nêu trên nếu chưa được thi hành thì hàng tháng còn phải trả lãi với mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015, đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.
3. Về án phí: Án phí lao độ ng sơ thẩm đượ c giả m 50% là 921.600(Chín trăm hai mươi mốt nghìn sáu trăm) đồng, ông Nguyễ n Thà nh H và Công ty cổ phầ n Xây dự ng công trì nh giao thông B T thỏa thuận mỗi bên chịu một nửa là 460.800(Bốn trăm sáu mươi nghìn tám trăm) đồ ng. Ông Nguyễ n Thà nh H được miễ n á n phí lao động sơ thẩm là 460.800 (Bốn trăm sáu mươi nghìn tám trăm) đồ ng. Công ty cổ phầ n Xây dự ng công trình giao thông B T phải chịu án phí lao động sơ thẩ m là 460.800 (Bốn trăm sáu mươi nghìn tám trăm) đồ ng.
“ Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND TP Bến Tre; - Chi cục THADS TP Bến Tre; - Các đương sự; - Văn phòng; - Lưu hồ sơ. | TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE Thẩm phán (đã ký) Nguyễn Thị Đoan Trang |