vanban.org

Quyết định 07/2017/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng N, sinh năm: 1987; Nơi cư trú: 783/2 ấp 2, xã Đ, thành phố T, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp về mua bán hàng hóa giữa Nguyễn Thị Hồng N với Mai Văn E"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎ CÀY NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 07/2017/QĐST-KDTM
Mỏ Cày Nam, ngày 17 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

- Căn cứ biên bản hòa giải thành được lập ngày 07 tháng 7 năm 2017, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 16/2017/TLST-KDTM ngày 15 tháng 6 năm 2017.

XÉT THẤY:

Sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng N, sinh năm: 1987;

Nơi cư trú: 783/2 ấp 2, xã Đ, thành phố T, tỉnh Bến Tre.

* Bị đơn:

Ông Mai Văn E, sinh năm: 1967;

Bà Trần Thị T, sinh năm: 1967;

Nơi cư trú: ấp Đ, xã A, huyện M, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Mai Văn E và bà Trần Thị T liên đới nghĩa vụ trả cho chị Nguyễn Thị Hồng N số tiền 123.566.000 (Một trăm hai mươi ba triệu năm trăm sáu mươi sáu nghìn) đồng. Thời điểm trả nợ là ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ khi Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

3. Về án phí: Án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm là 3.089.000 (Ba triệu không trăm tám mươi chín nghìn) đồng. Ông Mai Văn E và bà Trần Thị T liên đới nghĩa vụ chịu với số tiền là 1.544.5000 (Một triệu năm trăm bốn mươi bốn nghìn năm trăm) đồng. Chị Nguyễn Thị Hồng N có nghĩa vụ chịu án phí với số tiền là 1.544.5000 (Một triệu năm trăm bốn mươi bốn nghìn năm trăm) đồng nhưng được khấu trừ theo biên lai số: 0007914 ngày 15/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre hoàn lại cho chị Nguyễn Thị Hồng N số tiền 1.969.500 (Một triệu chín trăm sáu mươi chín nghìn năm trăm) đồng theo biên lai nêu trên.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ