vanban.org

Quyết định 07/2017/QĐST-KDTM — Tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP C ViÖt Nam.

Sinh năm 1974 Chị Nguyễn Thị G - Sinh năm 1976. Cùng địa chỉ: đường N, phường Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa. 2. Sù tho¶ thuËn cña c¸c ®­¬ng sù cô thÓ nh­ sau: Tính đến ngày 21/8/2017 anh Lê Tất S và vợ là Nguyễn Thị G còn nợ ngân hàng TMCP C Việt nam số tiền nợ theo hợp đồng tín dụng số 11200054/HĐ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP C ViÖt Nam.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
Thành phố Thanh Hóa

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2017/QĐST - KDTMTP. Thanh Hóa ngày 21 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA - TỈNH THANH HÓA Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Văn Hào Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Loan 2. Ông Lê Cát Tưởng Căn cứ vào Điều 212, 213, 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 12/2017/TLST - KDTM ngày 08 tháng 3 năm 2017.

XÉT THẤY

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP C ViÖt Nam. §Þa chØ: Đường T, quận H, thành phố H. Người đại diện theo pháp luật: ¤ng Nguyễn Văn T - Chủ tịch hội đồng quản trị. Người đ¹i diện theo ủy quyền: Bà Mai Thị Phương T - Phó giám đốc Ngân hàng TMCP C Việt Nam - Chi nhánh Thanh Hóa. (Theo văn bản ủy quyền số 1108/UQ-HĐQT-NHCT ngày 26/10/2015). Bị đơn: Anh Lê Tất S

- Sinh năm 1974

Chị Nguyễn Thị G - Sinh năm 1976. Cùng địa chỉ: đường N, phường Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa. 2. Sù tho¶ thuËn cña c¸c ®­¬ng sù cô thÓ nh­ sau: Tính đến ngày 21/8/2017 anh Lê Tất S và vợ là Nguyễn Thị G còn nợ ngân hàng TMCP C Việt nam số tiền nợ theo hợp đồng tín dụng số 11200054/HĐTD ngày 14/10/2011, nợ gốc là: 273.300.000đ; nợ lãi trong hạn là: 202.202.674đ; nợ lãi quá hạn là: 100.333.280đ. Tổng nợ gốc và lãi là 575.835.954đ(Năm trăm bảy lăm triệu, tám trăm ba lăm nghìn, chín trăm năm tư nghìn đồng). Anh Lê Tất S và chị Nguyễn Thị G cam kết sẽ thanh toán hết số nợ cho ngân hàng theo lộ trình như sau:

- Đợt 1: Chậm nhất vào ngày 21/9/2017 thanh toán 20.000.000đ.

- Đợt 2: Chậm nhất vào ngày 21/10/2017 thanh toán 50.000.000đ.

- Đợt 3: Chậm nhất vào ngày 21/11/2017 thanh toán 50.000.000đ.

- Đợt 4: Chậm nhất vào ngày 21/12/2017 thanh toán 50.000.000đ.

- Đợt 5: Chậm nhất vào ngày 21/01/2018 thanh toán 50.000.000đ.

- Đợt 6: Chậm nhất vào ngày 21/02/2018 thanh toán 50.000.000đ.

- Đợt 7: Chậm nhất vào ngày 21/3/2018 thanh toán 50.000.000đ.

- Đợt 8: Chậm nhất vào ngày 21/4/2018 thanh toán 50.000.000đ.

- Đợt 9: Chậm nhất vào ngày 21/5/2018 thanh toán 50.000.000đ.

- Đợt 10: Chậm nhất vào ngày 21/6/2018 thanh toán 50.000.000đ.

- Đợt 11: Chậm nhất vào ngày 21/7/2018 thanh toán 50.000.000đ.

- Đợt 12: Chậm nhất vào ngày 21/8/2018 thanh toán 55.835.954đ và khoản tiền lãi phát sinh đối với số tiền nợ gốc chậm trả kể từ ngày quyết định công nhận thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật cho đến khi thanh toán hết số nợ theo mức lãi suất các bên đã thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng số 11200054/HĐTD ngày 14/10/2011. Nếu anh Lê Tất S và chị Nguyễn Thị G vi phạm bất kỳ đợt thanh toán nào theo thỏa thuận cam kết trả nợ trên, thì Ngân hàng TMCP C Việt Nam có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản đảm bảo là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 43, tờ bản đồ số 39, diện tích đất 157,0m2, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BH 779549 do UBND thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 23/3/2010 mang tên ông Lê Tất S và bà Nguyễn Thị G, tại đường N, phường Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa theo hợp đồng thế chấp số 09200087/HĐBĐ ngày 14/3/2010 để đảm bảo việc thu hồi nợ. Về án phí: Anh Lê Tất S và chị Nguyễn Thị G phải chịu toàn bộ án phí kinh doanh thương mại có giá ngạch là: 27.033.000đ. Trả lại cho ngân hàng TMCP C Việt Nam toàn bộ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là: 12.650.000đ theo biên lai thu số 0007090 ngày 01/3/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa. 3. QuyÕt ®Þnh nµy cã hiÖu lùc ph¸p luËt ngay sau khi ®­îc ban hµnh vµ kh«ng bÞ kh¸ng c¸o, kh¸ng nghÞ theo thñ tôc phóc thÈm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa tuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ