vanban.org

Quyết định 07/2017/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) Đầu tư và Phát triển Việt Nam. Địa chỉ: Tháp BIDV, 35 Hàng V, quận H, Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "vụ án kinh doanh thương mại"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 07/2017/QĐST-KDTM
Thành phố B, ngày 02 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2017 về việc các đương sự tự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 09/2017/TLST- KDTM ngày 06 tháng 6 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) Đầu tư và Phát triển Việt Nam.

Địa chỉ: Tháp BIDV, 35 Hàng V, quận H, Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T - Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Châu T - Phó trưởng phòng khách hàng cá nhân Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Bến Tre.

Bị đơn:

1. Ông Nguyễn Quốc H, sinh năm 1957.

2. Bà Nguyễn Xuân M, sinh năm 1958.

Cùng nơi cư trú: đường Nguyễn Huệ, khu phố 2, phường P, thành phố B, tỉnh Bến Tre.

Người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Xuân M: Ông Nguyễn Quốc H (theo văn bản ủy quyền ngày 27/6/2017).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Đến hết ngày 30/9/2017, ông Nguyễn Quốc H và bà Nguyễn Xuân M có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) Đầu tư và Phát triển Việt Nam toàn bộ số tiền vay tính đến ngày 02/7/2017 là 1.649.685.243 đồng (một tỷ sáu trăm bốn mươi chín triệu sáu trăm tám mươi lăm nghìn hai trăm bốn mươi ba đồng). Trong đó, nợ gốc là là 1.427.000.000 đồng (một tỷ bốn trăm hai mươi bảy triệu đồng), lãi trong hạn là 203.052.103 đồng (hai trăm lẻ ba triệu không trăm năm mươi hai nghìn một trăm lẻ năm đồng), lãi quá hạn 19.633.140 đồng (mười chín triệu sáu trăm ba mươi ba nghìn một trăm bốn mươi đồng).

Kể từ ngày 03/7/2017, ông H và bà M tiếp tục chịu lãi và phí phát sinh đến ngày trả hết nợ theo hợp đồng tín dụng số 01/2012/HĐ ngày 25/12/2012 được ký kết giữa Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Bến Tre và ông H, bà M.

- Xử lý tài sản thế chấp: Đến hết ngày 30/9/2017, ông Nguyễn Quốc H và bà Nguyễn Xuân M không trả hết nợ cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam thì ông bà đồng ý để Ngân hàng phát mãi các tài sản thế chấp (gồm quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản gắn liền đất thuộc 02 thửa đất số 66 và thửa số 69 cùng tờ bản đồ số 6 tọa lạc tại phường P, thành phố B, tỉnh Bến Tre do ông Nguyễn Quốc H và bà Nguyễn Xuân M đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AO 259714, AO 259713 do Ủy ban nhân dân thị xã Bến Tre cấp ngày 26/03/2009) để thu hồi nợ theo hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2012/HĐ ngày 25/12/2012 và các văn bản sửa đổi bổ sung.

- Về án phí dân sự sơ thẩm đối với tranh chấp kinh doanh thương mại có giá ngạch: Ông Nguyễn Quốc H và bà Nguyễn Xuân M phải nộp là 30.745.000 đồng (ba mươi triệu bảy trăm bốn mươi lăm nghìn đồng).

Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 33.849.000 đồng (ba mươi ba triệu tám trăm bốn mươi chín nghìn đồng) theo biên lai thu số 0010891 ngày 02 tháng 6 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ