- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp Hợp đồng tín dụng (Ngân hàng V - bà Y)"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2017/QĐST- KDTM | Quận Ngô quyền, ngày 08 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Đặng Văn Tuyến
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Lý Thị Thiên Nga
2. Ông Vũ Văn Khang
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 09/2017/TLST- KDTM ngày 18 tháng 4 năm 2017.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng A; Địa chỉ: tòa nhà C, phường P, quận H, thành phố Hà Nội;
Đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Đức P và bà Nguyễn Thị Kim Y cùng làm cán bộ Ngân hàng A; là người đại diện theo ủy quyền (theo văn bản ủy quyền số 3.0119.17 ngày 12/01/2017); có mặt.
- Bị đơn: Bà Trần Thị Hải Y, sinh năm 1975; Địa chỉ: đường Đ, phường V, quận N, thành phố Hải Phòng.
Đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Nguyễn Đăng K - Luật sư, Văn phòng luật sư A, đoàn luật sư thành phố Hải Phòng; là người đại diện theo ủy quyền (theo văn bản ủy quyền ngày 20/5/2017); có mặt.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Ông Lê Bá C - Luật sư, Văn phòng luật sư A, đoàn luật sư thành phố Hải Phòng; có mặt.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Bị đơn có trách nhiệm thanh toán trả một lần cho nguyên đơn toàn bộ số tiền theo thỏa thuận (theo Hợp đồng tín dụng số 430/HĐTD-VIB32/11 ngày 01/6/2011 đã được ký kết) là 1.906.399.004 đồng;
2.2 Phương thức thanh toán: Bị đơn có trách nhiệm thanh toán một lần cho nguyên đơn số tiền là 1.906.399.004 đồng, chậm nhất vào ngày 08/11/2017.
2.3 Trường hợp bị đơn bà Trần Thị Hải Y vi phạm nghĩa vụ thanh toán trả nợ, nguyên đơn Ngân hàng A được quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên và phát mại tài sản thế chấp sau để thu hồi nợ: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại địa chỉ đường N, phường V, quận N, thành phố Hải Phòng, thuộc thửa số 64, của tờ bản đồ số VM- 08, theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số: AO742170, vào sổ cấp giấy chứng nhận số HO7999/QSDĐ/NQ do Ủy ban nhân dân quận Ngô Quyền cấp ngày 29/6/2009 do chủ sử dụng là bà Phạm Thị M và thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất về việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất cho bà Trần Thị Hải Y ngày 17/12/2010.
Tài sản trên đã được các bên ký kết tại hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, Công chứng: 4058.CVN/2011.TCQSDĐ&TS, quyển số 03.AP-TP/CC-SCC/HĐGD ký ngày 02/6/2011 và đã được đăng ký giao dịch bảo đảm theo đúng quy định của pháp luật.
Bà Trần Thị Hải Y tiếp tục phải chịu khoản tiền lãi đối với khoản nợ gốc kể từ ngày phát sinh nợ quá hạn đến khi thanh toán hết nợ theo mức lãi suất mà hai bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ bị điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của ngân hàng cho vay.
2.4. Về án phí:
Do các bên đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án tại phiên tòa sơ thẩm, nên căn cứ khoản 8 Điều 26 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; buộc mỗi bên phải chịu 50% án phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật; cụ thể:
+ Nguyên đơn, Ngân hàng A phải nộp số tiền:
[(1.906.399.004 đồng – 800.000.000 đồng) x 3% + 36.000.000 đồng] : 2 = 34.595.985 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 52.897.785 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 1694 ngày 18/4/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngô Quyền, thành phố Hải phòng. Hoàn trả lại nguyên đơn số tiền chênh lệch là 18.301.800 đồng.
+ Bị đơn, bà Trần Thị Hải Y phải nộp số tiền:
[(1.906.399.004 đồng – 800.000.000 đồng) x 3% + 36.000.000 đồng] : 2 = 34.595.985 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND quận Ngô Quyền; - Chi cục THADS quận Ngô Quyền; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Các Hội thẩm nhân dân | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Đặng Văn Tuyến THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đào Thị Hương Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà Đào Thị Hương |