- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀI ĐỨC THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2017/QĐST-KDTM | Hoài Đức, ngày 31 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 09/2017/TLST-KDTM ngày 23 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn một thành viên TC;
Trụ sở: Số A HĐ, phường CN, quận HK, thành phố Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Huy T; Chức vụ: Tổng giám đốc.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Duy H, ông Chu Hải L và ông Phương Anh S (Giấy ủy quyền số 06/2017/UQ-GD ngày 14/3/2017 của Ngân hàng thương mại TNHH MTV TC
Bị đơn:
+ Ông Nguyễn Đức D, sinh năm 1984;
+ Bà Phùng Thị H, sinh năm 1983; Trú tại: Đội M, xã VC, huyện HD, thành phố Hà Nội.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
+ Ông Nguyễn Đức V, sinh năm 1940;
+ Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1939; Trú tại: Đội M, xã VC, huyện HD, thành phố Hà Nội.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Đức D và bà Phùng Thị H có trách nhiệm phải trả cho Ngân hàng Thương mại TNHH MTV TC theo Hợp đồng tín dụng số 0274/2013/NCT/HDTD ngày 14/12/2013 tổng số tiền tạm tính đến ngày 04/7/2017 là: 574.120.428 đồng, (Năm trăm bảy mươi tư triệu một trăm hai mươi nghìn bốn trăm hai mươi tám đồng) trong đó: Nợ gốc: 370.000.000 đồng (Ba trăm bảy mươi triệu đồng); Nợ lãi trong hạn: 32.357.628 đồng (Ba mươi hại triệu ba trăm năm mươi bảy nghìn sáu trăm hai mươi tám đồng); Lãi quá hạn: 171.762.800 đồng (Một trăm bảy mươi mốt triệu bảy trăm sáu mươi hai nghìn tám trăm đồng).
Kể từ ngày 05/7/2017, ông Nguyễn Đức D và bà Phùng Thị H còn phải chịu lãi theo mức lãi suất theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 0274/2013/NCT/HDTD ngày 14/9/2013 của số nợ gốc chưa thanh toán cho đến khi thanh toán hết số nợ gốc cho Ngân hàng thương mại TNHH MTV TC.
Trường hợp ông Nguyễn Đức D và chị Phùng Thị H không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán thì Ngân hàng thương mại TNHH MTV TC có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án kê biên, phát mại tài sản đảm bảo của khoản vay trên để thu hồi nợ theo Hợp đồng thế chấp số công chứng 017149/2012, quyển số 04 TP/CC-SCC/HĐTHC ngày 10/11/2012, được công chứng tại Văn phòng công chứng HG, thành phố Hà Nội. Tài sản thế chấp là quyền sử dụng thửa đất số 200, tờ bản đồ số 07, tại địa chỉ: Thôn Q, xã VC, huyện HD, thành phố Hà Nội theo “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” số BI , sổ vào sổ cấp giấy chứng nhận số: CH do Ủy ban nhân dân huyện HD, thành phố Hà Nội cấp năm 2012 mang tên ông Nguyễn Đức V. Ngày 07/8/2012 đã sang tên cho ông Nguyễn Đức D.
Về án phí:
Ông Nguyễn Đức D và bà Phùng Thị H tự nguyện chịu toàn bộ án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là: 13.482.408 đồng (Mười ba triệu bốn trăm tám mươi hai nghìn bốn trăm linh tám đồng). Ngân hàng thương mại TNHH MTV TC không phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Trả lại Ngân hàng thương mại TNHH MTV TC số tiền tạm ứng án phí đã nộp là: 13.480.000 đồng (Mười ba bốn trăm tám mươi nghìn đồng) theo Biên lai số AA/2015/0007537 ngày 11 tháng 8 năm 2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND Thành phố Hà Nội; - VKSND huyện Hoài Đức; - Chi cục THADS huyện Hoài Đức; - Lưu Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thanh Hải |