vanban.org

Quyết định 07/2017/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP DBank Địa chỉ trụ sở: Quận H, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng D Bank tranh chấp hợp đồng tín dụng Nguyễn Văn H"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ẾN C
TỈNH ONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2017/QĐST-KDTMBến Lức, ngày 30 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự đã thực sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 15/2017/TLST-KDTM ngày 23 tháng 5 năm 2017.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận của các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP DBank

Địa chỉ trụ sở: Quận H, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T, sinh năm 1964 – Chức vụ: Tổng giám đốc

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Võ Minh D, sinh năm 1972 - Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP DBank chi nhánh Long An.

Người đại diện theo ủy quyền của ông D: Ông Huỳnh Thu T, sinh năm 1977, Chức vụ: Phó giám đốc phòng giao dịch Bến Lức Ngân hàng TMCP DBank chi nhánh Long An.

(Văn bản ủy quyền số 151/DBank.LA-QLRR ngày 24/4/2017)

Bị đơn:

Ông Nguyễn Văn H, sinh năm: 1957

Bà Nguyễn Thị M, sinh năm: 1958

Cùng địa chỉ cư trú: Xã T, huyện B, tỉnh Long An.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Văn H là bà Nguyễn Thị M. (Văn bản ủy quyền số 23 ngày 24/7/2017)

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Ông Huỳnh Văn N, sinh năm: 1962

2. Bà La Thị A, sinh năm: 1961

Cùng địa chỉ: phường N, thị xã T, tỉnh Bình Dương.

Người đại diện theo ủy quyền của Bà La Thị A là Ông Huỳnh Văn N. (Văn bản ủy quyền số 744 ngày 04/7/2017).

II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Văn H, bà Nguyễn Thị M có trách nhiệm hoàn trả cho Ngân hàng TMCP DBank (gọi tắt là Ngân hàng) số tiền gốc và lãi tính đến ngày 05/06/2017 là 452.707.068 đồng (trong đó nợ gốc là 400.050.000 đồng, nợ lãi trong hạn là 45.470.263 đồng).

Phương thức thanh toán cụ thể như sau:

- Ngày 15/10/2017 ông Nguyễn Văn H, bà Nguyễn Thị M có trách nhiệm liên đới hoàn trả cho Ngân hàng TMCP DBank số tiền 100.000.000 đồng.

- Ngày 15/01/2018 ông Nguyễn Văn H, bà Nguyễn Thị M có trách nhiệm liên đới hoàn trả cho Ngân hàng TMCP DBank số tiền 100.000.000 đồng.

- Ngày 15/4/2018 ông Nguyễn Văn H, bà Nguyễn Thị M có trách nhiệm liên đới hoàn trả cho Ngân hàng TMCP DBank số tiền 100.000.000 đồng.

- Ngày 15/07/2018 ông Nguyễn Văn H, bà Nguyễn Thị M có trách nhiệm liên đới hoàn trả cho Ngân hàng TMCP DBank số tiền 152.707.068 đồng.

Trong trường hợp ông Nguyễn Văn H, bà Nguyễn Thị M vi phạm nghĩa vụ ở bất kỳ một kỳ trả nợ nào thì Ngân hàng TMCP DBank có quyền yêu cầu ông H, bà M thi hành toàn bộ số tiền nợ còn lại.

Kể từ ngày 06/6/2017 cho đến khi thi hành án xong, nếu ông Nguyễn Văn H, bà Nguyễn Thị M không hoàn trả số tiền trên thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại theo Hợp đồng tín dụng số 01/2015/5446238/HĐTD ngày 31/12/2015 cho đến ngày thi hành án xong, tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

Tiếp tục thực hiện Hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2013/HĐ ngày 06/05/2013, Hợp đồng được Văn phòng công chứng P công chứng ngày 06/5/2013, số công chứng 739, quyển số 08 TP/CC-SCC/HĐGD, văn bản sửa đổi bổ sung Hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2013HĐ ngày 06/5/2013 số 01/2014/HĐ ngày 19/9/2014, được Văn phòng công chứng P công chứng ngày 19/9/2014, số công chứng 5596, quyển số 11 TP/CC-SCC/HĐGD giữa bà Nguyễn Thị M, ông Nguyễn Văn H và Ngân hàng TMCP DBank - Chi nhánh Long An – PGD Bến Lức đối với quyền sử dụng đất số A137708 do Ủy ban nhân dân huyện Bến Lức cấp cho bà Nguyễn Thị M ngày 21/05/1996 đối với thửa đất số 945, 1014, cùng tờ bản đồ số 4, diện tích 6.445m2, tọa lạc tại xã T, huyện B, tỉnh Long An để bảo đảm thi hành án cho Ngân hàng.

Tiếp tục thực hiện Hợp đồng thế chấp bất động sản của bên thứ ba số 01/2014/HĐBĐ ngày 19/9/2014, được Văn phòng công chứng P công chứng ngày 19/9/2014, số công chứng 5597, quyển số 11 TP/CC-SCC/HĐGD giữa bên thế chấp là bà Nguyễn Thị M, ông Nguyễn Văn H, bà La Thị A, Ông Huỳnh Văn N và bên nhận thế chấp là Ngân hàng TMCP DBank - Chi nhánh Long An – PGD Bến Lức đối với quyền sử dụng đất số A823128 do Ủy ban nhân dân huyện Bến Lức cấp cho bà La Thị A ngày 21/5/1996 đối với thửa đất số 1085, tờ bản đồ số 4, diện tích 5.396m2, tọa lạc tại xã T, huyện Bến Lức, tỉnh Long An để bảo đảm thi hành án cho Ngân hàng.

Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 1.000.000 đồng, Ngân hàng TMCP DBank tự nguyện chịu toàn bộ và đã nộp xong.

Về án phí: Miễn cho ông Nguyễn Văn H 5.527.070 đồng tiền án phí, bà Nguyễn Thị M phải chịu 5.527.070 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP DBank 11.104.043 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0005262 ngày 23/5/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bến Lức, tỉnh Long An.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. * Nơi nhận:

Cỡ chữ