vanban.org

Quyết định 07/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thủy S, sinh năm: 1986 Bị đơn: Anh Nguyễn Kiều H, sinh năm: 1979 Cùng trú tại: Khối 6, thị trấn K, huyện P, tỉnh Q. 2.

Viện kiểm sát huyện Phước Sơn; Lưu hồ sơ vụ án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thủy S, sinh năm: 1986 Bị đơn: Anh Nguyễn Kiều H, sinh năm: 1979 Cùng trú tại: Khối 6, thị trấn K, huyện P, tỉnh Q. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHƯỚC SƠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH QUẢNG NAM
Số: 07/2017/QĐST-HNGĐ
Phước Sơn, ngày 28 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân – gia đình thụ lý số: 06/2016/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thủy S, sinh năm: 1986 Bị đơn: Anh Nguyễn Kiều H, sinh năm: 1979 Cùng trú tại: Khối 6, thị trấn K, huyện P, tỉnh Q. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thủy S và anh Nguyễn Kiều H đồng ý vợ chồng về sống đoàn tụ, nuôi dạy con cái. Án phí Hôn nhân – gia đình sơ thẩm: 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) (Đã giảm ½ án phí); chị Nguyễn Thị Thủy S đồng ý nộp. Được khấu trừ vào số tiền chị S đã nộp tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 002152 ngày 03/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Q. Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị Thủy S số tiền đã nộp tạm ứng án phí còn lại là: 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ