vanban.org

Quyết định 07/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX Hương Thuỷ, TP. Huế Tuyên án 29/08/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Mai Thị T, sinh năm 1961.

Về nghĩa vụ trả nợ: Ông Nguyễn Ngọc S có nghĩa vụ trả cho bà Mai Thị T số tiền là 251.500.000 đồng (Hai trăm năm mươi mốt triệu, năm trăm nghìn đồng) và 06 chỉ vàng 4 số 9 (9999). Về phương thức trả: + Đối với số tiền 251.500.000 đồng: Vào ngày 25 hàng tháng, ông Nguyễn Ngọc S phải trả cho bà Mai Th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Mai Thị T- Nguyễn Ngọc S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Mai Thị T, sinh năm 1961.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HƯƠNG THỦY
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2017/QĐST-DSHương Thủy, ngày 29 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 28/2017/TLST-DS ngày 31 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Mai Thị T, sinh năm 1961. Địa chỉ: Số 102 đường N, phường P, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế. Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc S, sinh năm 1960. Địa chỉ: Thôn C2, xã T, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nghĩa vụ trả nợ: Ông Nguyễn Ngọc S có nghĩa vụ trả cho bà Mai Thị T số tiền là 251.500.000 đồng (Hai trăm năm mươi mốt triệu, năm trăm nghìn đồng) và 06 chỉ vàng 4 số 9 (9999).

- Về phương thức trả: + Đối với số tiền 251.500.000 đồng: Vào ngày 25 hàng tháng, ông Nguyễn Ngọc S phải trả cho bà Mai Thị T số tiền là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng). Thời gian bắt đầu trả nợ tính từ ngày 25/9/2017 cho đến khi trả hết số tiền 251.500.000 đồng. Trường hợp ông Nguyễn Ngọc S vi phạm nghĩa vụ trả nợ trong ba tháng liên tiếp thì ông Nguyễn Ngọc S phải trả nợ một lần đối với số tiền còn lại. + Đối với 06 chỉ vàng 4 số 9 (9999): Ông Nguyễn Ngọc S phải trả một lần cho bà Mai Thị T vào ngày 25/9/2021. Kể từ ngày bà Mai Thị T có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, ông Nguyễn Ngọc S còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự

- Về án phí: Bà Mai Thị T phải chịu tiền án phí sơ thẩm là 6.819.700đ nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 12.592.800 đồng, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2013/000297 ngày 31/7/2017 của cơ quan Thi hành án dân sự thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế. Hoàn trả lại cho bà Mai Thị T số tiền tạm ứng án phí là 5.773.100đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ