vanban.org

Quyết định 07/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định Tuyên án 28/07/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Vũ Đình L, sinh năm 1954; Địa chỉ: Đường 10 thôn D, xã Y, huyện Y, tỉnh Nam Định; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ông Vũ Đình L yêu cầu bà Nguyễn Thị T trả lại tổng số tiền đã vay là 18.970.000 (mười tám triệu, chín trăm bảy mươi nghìn) đồng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Ý YÊN
TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2017/QĐST-DSY, ngày 28 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 13/2017/TLST-DS ngày 11 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên Bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Vũ Đình L, sinh năm 1954;

Địa chỉ: Đường 10 thôn D, xã Y, huyện Y, tỉnh Nam Định;

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1969;

Địa chỉ: Thôn N, xã Y, huyện Y, tỉnh Nam Định

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị T và ông Vũ Đình L thống nhất thỏa thuận bà Nguyễn Thị T còn nợ ông Vũ Đình L số tiền 15.795.000 (mười lăm triệu, bảy trăm chín mươi lăm nghìn) đồng, không yêu cầu lãi suất. Bà Nguyễn Thị T có nghĩa vụ trả số tiền trên cho ông Vũ Đình L vào ngày 30/8/2017.

Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.

Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại Khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

- Về án phí dân sự sơ thẩm bà Nguyễn Thị T nộp 394.875 (ba trăm chín mươi tư nghìn, tám trăm bảy mươi lăm) đồng. Ông Vũ Đình L được hoàn lại số tiền 474.000 (bốn trăm bảy tư nghìn) đồng theo biên lại thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số BB/2012/08306 ngày 11/7/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Y.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ