- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ án tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH LƯU TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:07/2017/QĐST-DS | Quỳnh Lưu, ngày 19 tháng 6 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2017, về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 48/2017/TLST-DS, ngày 17 tháng 5 năm 2017.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, giữa:
Nguyên đơn: Chị Đậu Thị H, Sinh năm 1970
Địa chỉ: Thôn A, xã T, huyện P, tỉnh Nghệ An;
Bị đơn: Chị Cao Thị N, sinh năm 1979
Địa chỉ: Thôn A, xã T, huyện P, tỉnh Nghệ An.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Chị Cao Thị N thực hiện nghĩa vụ trả nợ số tiền vay các ngày 10/02/2012 (AL) và ngày 16/02/2012 (AL) tổng là 20.000.000đ và tiền lãi suất 5.000.000đ.
Tổng cộng tiền gốc và tiền lãi suất mà chị Cao Thị N phải trả cho chị Đậu Thị H là 25.000.000đ (Hai mươi lăm triệu đồng).
*Về án phí: Chị Đậu Thị H thỏa thuận chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng); chị Cao Thị N thỏa thuận chịu 325.000đ (Ba trăm hai mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho chị Đậu Thị H số tiền 445.000đ (Bốn trăm bốn mươi lăm nghìn đồng) trong số tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp 745.000đ.000đ (Bảy trăm bốn mươi lăm nghìn đồng), theo biên lai thu số 0004655, ngày 17/5/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An.
Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp Cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Q.Lưu; - CCTHA huyện Q.Lưu; - TAND tỉnh NA; - Lưu hồ sơ, VP Toà án. | THẨM PHÁN Hồ Đạt Nghiệm |