vanban.org

Quyết định 07/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện la Pa, tỉnh Gia Lai Tuyên án 22/09/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Việt H, sinh năm: 1968 và bà Nguyễn Thị T, sinh năm: 1973, Cùng địa chỉ: Thôn 04, xã P T, huyện Ia Pa, tỉnh Gia Lai. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trần Văn H - Nay L "Tranh chấp vay tài sản""
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN IA PA
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2017/QĐST- DSIa Pa, ngày 22 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 9 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 09/2017/TLST-DS ngày 10 tháng 4 năm 2017,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Việt H, sinh năm: 1968 và bà Nguyễn Thị T, sinh năm: 1973,

Cùng địa chỉ: Thôn 04, xã P T, huyện Ia Pa, tỉnh Gia Lai.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Trần Việt H, sinh năm: 1968; Là người đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 04/4/2017).

Bị đơn: Ông Nay L, sinh năm: 1959,

Địa chỉ: Thôn 02, xã P T, huyện Ia Pa, tỉnh Gia Lai.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền nợ gốc, nợ lãi:

Ông Nay L nhận trả cho ông Trần Việt H, bà Nguyễn Thị T số tiền nợ gốc là 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng) và số tiền lãi là 5.000.000đ (Năm triệu đồng), tổng cộng cả nợ gốc và lãi là 45.000.000đ (Bốn mươi lăm triệu đồng).

- Về phương thức và thời hạn thanh toán: Nguyên đơn và bị đơn thống nhất thanh toán một lần toàn bộ khoản tiền nợ gốc và nợ lãi là 45.000.000đ (Bốn mươi lăm triệu đồng) chậm nhất đến ngày 30/11/2017.

Kể từ ngày ông Trần Việt H, bà Nguyễn Thị T có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong khoản tiền trên thì hàng tháng ông Nay L còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm trả.

- Về án phí: Ông Nay L nhận nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 1.125.000đ (Một triệu một trăm hai mươi lăm nghìn đồng).

Hoàn trả ông Trần Việt H, bà Nguyễn Thị T số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 1.216.000đ (Một triệu hai trăm mười sáu nghìn đồng) theo biên lai số 0006610 ngày 10 tháng 4 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ia Pa, tỉnh Gia Lai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ