- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quyết định công nhận dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự :
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ỨNG HÒA-TP HÀ NỘI SỐ: 07 /2017/QĐST- DS | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Ứng Hoà, ngày 07 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân năm 2015;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số : 26/2017/TLST - DS ngày 18 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự :
- Nguyên đơn : Ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn một thành viên D
Địa chỉ : Tòa nhà C, số 109 phố T, phường C, quận H, Thành phố Hà Nội
Ngƣời đại diện theo pháp luật : Ông Phạm Huy Th - Chức danh : Tổng giám đốc
Đại diện theo uỷ quyền :
+ Bà Nguyễn Thị T - Sinh năm 1957
+ Bà Nguyễn Thị H – sinh năm 1989
Đều là cán bộ xử lý nợ của ngân hàng (Theo giấy uỷ quyền số 51/2017/UQ-TCB ngày 25/7/2017).
-Bị đơn :
+ Chị Khâu Thị Thu H – sinh năm 1980
+ Anh Nguyễn Văn T- sinh năm 1979
Đều HKTT : Phố N, thị trấn V , huyện Ư, TP Hà Nội.
(Anh T có văn bản ủy quyền cho chị H tham gia tố tụng)
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau :
2.1. Chị Khâu Thị Thu H xác nhận chị và chồng là anh Nguyễn Văn T có ký kết 01 hợp đồng tín dụng số: 0498/2010/GPBBĐ/HĐ ngày 01/12/2010 vay vốn Ngân hàng với số tiền là 4.000.000.000 đồng ( Bốn tỷ đồng). Theo đó, chị H anh T đã nhận đủ số tiền trên, trong quá trình thực hiện hợp đồng đã trả được một phần nợ. Nay anh chị H xác nhận chị và anh T còn nợ Ngân hàng tạm tính đến ngày: 18/07/2017 cụ thể là:
Nợ gốc:
2.680.000.000 đ,
Nợ lãi:
244.916.666 đ.
Lãi quá hạn: 6.283.255.727đ
Tổng : 9.208.172.393đ (Chín tỷ hai trăm linh tám triệu một trăm bảy mươi hai nghìn ba trăm chín mươi ba đồng).
2.2. Các bên thống nhất thỏa thuận về phương thức thành toán cụ thể:
- Chậm nhất đến hết ngày 16/12/2017 chị Khâu Thị Thu H và anh Nguyễn Văn T có nghĩa vụ thanh toán trả ngân hàng TMTNHH MTV D toàn bộ số nợ gốc, lãi là 9.208.172.393đ (Chín tỷ hai trăm linh tám triệu một trăm bảy mươi hai nghìn ba trăm chín mươi ba đồng).
- Lãi suất : Kể từ ngày 19/7/2017 chị H, anh T tiếp tục phải chịu lãi theo mức lãi suất các bên đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng (Có sự điều chỉnh tăng, giảm theo từng thời kỳ của Ngân hàng) trên số dư nợ gốc tương ứng với thời gian chậm trả.
- Trường hợp chị H anh T vi phạm thỏa thuận trả nợ nêu trên thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý các tài sản thế chấp để bảo đảm thu hồi nợ gốc, lãi cho ngân hàng, theo các hợp đồng thế thấp, cụ thể :
+ Tài sản 1: Theo hợp đồng thế chấp được công chứng số : 100554 Quyển số 02 TP/CC-SCC/HĐTD ngày 30 tháng 11 năm 2010 là quyền sử dụng đất có diện tích 72 m2 đất ở, thửa đất số 35, tờ bản đồ 01 tại địa chỉ thị trấn V, huyện Ư GCNQSD đất số AE 797339, số vào sổ cấp GCNQSD đất số: H1356/ƯH do UBND huyện Ứng Hòa cấp cho ông Nguyễn Văn Dân ngày 11/7/2008 sang tên cho bà Khâu Thị Thu H ngày 24/9/2010.
+ Tài sản 2: Theo hợp đồng thế chấp được công chứng số :100557 Quyển số 02 TP/CC-SCC/HĐTD ngày 30 tháng 11 năm 2010 là quyền sử dụng đất có diện tích 70,3 m2 đất ở, thửa đất số 849, tờ bản đồ 01 GCNQSD đất số AK 772531, số vào sổ cấp GCNQSD đất số: H00586-882/ƯH do UBND huyện Ứng Hòa cấp cho ông Nguyễn Văn T ngày 14/09/2007địa chỉ tại thị trấn V, huyện Ư, Tp Hà Nội.
Trong trường hợp số tiền sau khi phát mại tài sản không đủ trả nợ thì anh Tuấn, chị Huyền có nghĩa vụ tiếp tục trả nợ ngân hàng cho đến khi thanh toán hết toàn bộ khoản nợ. Nếu phát mại tài sản thế chấp giá trị lớn hơn khoản nợ thì số tiền chênh lệch trả lại cho chủ sử dụng, sở hữu tài sản.
Sau khi anh T, chị H thanh toán xong các khoản nợ theo thỏa thuận trên cho ngân hàng, thì ngân hàng có nghĩa vụ làm thủ tục giải chấp 02 tài sản thế chấp nêu trên cho chủ tài sản bảo đảm theo quy định pháp luật.
2.3. Về án phí : Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
- Chị Khâu Thị Thu H và anh Nguyễn Văn T tự nguyện chịu 58.604.085đồng (Năm mươi tám triệu sáu trăm linh bốn nghìn không trăm tăm mươi năm đồng) án phí dân sự.
- Hoàn trả Ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn một thành viên D số tiền 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Ứng Hoà theo biên lai số 0008421 ngày 16 tháng 10 năm 2017.
3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án Dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TANDTP Hà Nội; - VKSND huyện Ứng Hoà; - Chi cục T.H.A DS huyện Ứng Hoà; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ỨNG HOÀ Thẩm phán Nguyễn Thành Trung |