vanban.org

Quyết định 07/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Có áp dụng án lệ Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần N khởi kiện bị đơn ông Nguyễn Thành S"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN(KHÁNH(VĨNH
TỈNH(KHÁNH(HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:07/2017/QĐST- DSKhánh Vĩnh, ngày 16 tháng 8 năm 2017

QUYẾT(ĐỊNH(

CÔNG(NHẬN(SỰ(THỎA(THUẬN(CỦA(CÁC(ĐƯƠNG(SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Áp dụng Án lệ số: 08/2016/AL ngày 17 tháng 10 năm 2016.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 06/2017/TLST- DS ngày 26 tháng 5 năm 2017.

XÉT(THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT(ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP N

Địa chỉ: 198 Trần Quang K, quận H, thành phố Hà Nội.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Quang V

Địa chỉ: 17 Quang T, phường V, Tp. N, tỉnh Khánh Hòa.

(Văn bản ủy quyền số: 232/UQ.KH.KHH ngày 31/5/2017)

2. Bị đơn: Ông Nguyễn Thành S

- Sinh năm: 1969

Địa chỉ: Thôn B, xã K, huyện K, tỉnh Khánh Hòa.

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Bà Phan Ái D

- Sinh năm:1972

Địa chỉ: Thôn B, xã K, huyện K, tỉnh Khánh Hòa.

- Bà Nguyễn(Thị(Linh(Đ

- Sinh năm: 1994

Địa chỉ: Thôn B, xã K, huyện K, tỉnh Khánh Hòa.

- Ông Nguyễn(Thành(Đ

- Sinh năm: 1995

Địa chỉ: Thôn B, xã K, huyện K, tỉnh Khánh Hòa.

Ông Nguyễn Thành Đ ủy quyền cho bà Phan Ái D tham gia tố tụng.

4/ Nguyễn(Thành(E

- Sinh năm: 2001

Địa chỉ: Thôn B, xã K, huyện K, tỉnh Khánh Hòa.

Người giám hộ: Bà Phan Ái D.

5/ Nguyễn(Hữu(N

- Sinh năm: 2005

Địa chỉ: Thôn B, xã K, huyện K, tỉnh Khánh Hòa.

Người giám hộ: Bà Phan Ái D.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Đối với số tiền nợ gốc và lãi theo các hợp đồng tín dụng số: 193/15/PGD3 ngày 10/11/2015: Đến ngày 15/9/2017, ông Nguyễn Thành S phải trả cho Ngân hàng TMCP N số tiền gốc và lãi phát sinh tính đến ngày 07/8/2017 là 447.605.555 đồng (Bốn trăm bốn mươi bảy triệu sáu trăm lẻ năm ngàn năm trăm năm mươi lăm đồng (Trong đó: nợ gốc là 400.000.000 đồng, lãi 33.355.555 đồng và lãi phạt 14.250.000 đồng).

Kể từ ngày 08/8/2017, ông Nguyễn Thành S còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kì của Ngân hàng TMCP N thì lãi suất mà ông Nguyễn Thành S phải tiếp tục thanh toán cho ngân hàng theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh phù hợp với sự điều chỉnh của Ngân hàng TMCP N.

- Đối với tài sản thế chấp: Đến hết ngày 15/9/2017 mà ông Nguyễn Thành S không trả nợ cho Ngân hàng TMCP N như đã thỏa thuận thì Ngân hàng TMCP N có quyền xử lý toàn bộ tài sản mà ông Nguyễn Thành S, bà Phan Ái D đã thế chấp gồm:

+ Nhà và đất tại thửa đất số 83,93, tờ bản đồ số 4 tọa lạc tại xã K, huyện K, tỉnh Khánh Hòa do hộ bà Phan Ái D và ông Nguyễn Thành S đứng tên sử dụng. Theo hợp đồng thế chấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số: 118/14/HĐTC1 ngày 03/11/2014; Phụ lục hợp đồng số:118/14/ HĐTC1-PL2 ngày 10/11/2015.

+ Đất tại thửa số 173,176, tờ bản đồ số 4 tọa lạc tại xã K, huyện K, tỉnh Khánh Hòa do hộ ông Nguyễn Thành S và bà Phan Ái D đứng tên sử dụng. Theo hợp đồng thế chấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: 118/14/HĐTC2 ngày 03/11/2014; Phụ lục hợp đồng số:118/14/ HĐTC2-PL1 ngày 10/11/2015.

- Về án phí:

Ngân hàng Thương mại Cổ phần N phải nộp 5.476.055 (Năm triệu bốn trăm bảy mươi sáu ngàn không trăm năm mươi lăm) đồng án phí Dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 10.667.100 (Mười triệu sáu trăm sáu mươi bảy ngàn một trăm) đồng tại biên lai thu tạm ứng án phí số: AA/2012/0006454 ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện K. Hoàn lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần N 5.191.045 (Năm triệu một trăm chín mươi mốt ngàn không trăm bốn mươi lăm) đồng tiền tạm ứng án phí còn lại. Ngân hàng Thương mại Cổ phần N đã nộp đủ án phí theo qui định của pháp luật.

Ông Nguyễn Thành S phải nộp 5.476.055 (Năm triệu bốn trăm bảy mươi sáu ngàn không trăm năm mươi lăm) đồng tiền án phí Dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ