vanban.org

Quyết định 07/2017/QĐ-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các Đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Tống Thu H; sinh năm:1968 Địa chỉ: Khu 2, thị trấn Than Uyên, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các Đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THAN UYÊN
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2017/QĐST- DSThan Uyên, ngày 27 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THAN UYÊN TỈNH LAI CHÂU

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Phương.

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Lương Thị Tý; ông Nguyễn Tự Trọng

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào hồ sơ thụ lý số: 05/2017/TLST- DS ngày 20 tháng 6 năm 2017 về việc: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các Đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các Đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các Đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Bà Tống Thu H; sinh năm:1968

Địa chỉ: Khu 2, thị trấn Than Uyên, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn theo ủy quyền: Ông Bùi Việt A; sinh năm: 1975

Địa chỉ: Tổ 19, phường Ngọc Thụy, quận Long Biên, thành phố Hà Nội là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Văn bản ủy quyền ngày 20 tháng 6 năm 2017).

- Bị đơn: Bà Lê Thị L sinh năm: 1965; Ông Nguyễn Văn Q sinh năm: 1965

Cùng địa chỉ: Khu 2, thị trấn Than Uyên, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu.

Người đại diện hợp pháp của bị đơn ông Nguyễn Văn Q: Bà Lê Thị L là người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Văn Q (Văn bản ủy quyền ngày 21 tháng 6 năm 2017).

Địa chỉ: Khu 2, thị trấn Than Uyên, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

A Nguyễn Văn Đ; sinh năm: 1983

Địa chỉ: Khu bệnh viện thị trấn Tân Uyên, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu.

2. Sự thoả thuận của các Đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn theo ủy quyền Ông Bùi Việt A thay đổi yêu cầu trả nợ tiền vay từ 800.000.000 đồng xuống 750.000.000 đồng đối với bà Lê Thị L; ông Nguyễn Văn Q. Yêu cầu bà Lê Thị L; ông Nguyễn Văn Q trả nợ cho bà Tống Thu H số tiền vay là: 750.000.000 đồng (Bảy trăm năm mươi triệu đồng).

Bị đơn bà Lê Thị L; ông Nguyễn Văn Q nhất trí trả nợ số tiền 750.000.000 đồng cho bà Tồng Thu H.

Hình thức trả nợ bằng tiền mặt, thời gian và phương thức trả nợ vào ngày 25/10/2017 trả toàn bộ số tiền 750.000.000 đồng (Bảy trăm năm mươi triệu đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu số tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

- Về án phí:

Căn cứ vào khoản 8 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án .

Ông Nguyễn Văn Q và bà Lê Thị L phải chịu 34.000.000 đồng (Ba mươi tư triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm, trong đó ông Nguyễn Văn Q và bà Lê Thị L mỗi người phải chịu 17.000.000 đồng (Mười bảy triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Bà Tống Thu H được hoàn trả lại tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 18.000.000 đồng (Mười tám triệu đồng) theo biên lai số AA/2010/0002726 ngày 20/6/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ