vanban.org

Quyết định 0617/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Vũ Thụy Thanh H và ông Trần Trọng T . Giấy chứng nhận kết hôn số 09/2017, đăng ký ngày 10/02/2017 tại UBND Phường C, Thành phố D, tỉnh Lâm Đồng cấp cho bà Vũ Thụy Thanh H và ông Trần Trọng T hết hiệu lực kể từ ngày ban hành quyết định …

Về con chung: Có 03 con chung tên Trần Đức T1 sinh năm 2017; Trần Đức T2, sinh năm 2022 và Trần Tố N sinh năm 2024. Bà H yêu cầu trực tiếp nuôi con, không yêu cầu cấp dưỡng. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Vũ Thụy Thanh H và ông Trần Trọng T . Giấy chứng nhận kết hôn số 09/2017, đăng ký ngày 10/02/2017 tại UBND Phường C, Thành phố D, tỉnh Lâm Đồng cấp cho bà Vũ Thụy Thanh H và ông Trần Trọng T hết hiệu lực kể từ ngày ban hành quyết định …
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Luật Thi hành án dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN X
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:617/2025/QĐST-HNGĐX , ngày 14 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 0715/2025/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 4 năm 2025, giữa: Nguyên đơn: Bà Vũ Thụy Thanh H Bị đơn: Ông Trần Trọng T Cùng địa chỉ: 009 A, Phường B, quận X, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 58, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Điều 26 Luật Thi hành án dân sự; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận việc thuận tình ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2025; Căn cứ Nghị quyết 326/UBTVQH14 ngày 30/6/2016 của UBTV Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án,

XÉT THẤY:

Việc thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận việc thuận tình ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận việc thuận tình ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Vũ Thụy Thanh H và ông Trần Trọng T . Giấy chứng nhận kết hôn số 09/2017, đăng ký ngày 10/02/2017 tại UBND Phường C, Thành phố D, tỉnh Lâm Đồng cấp cho bà Vũ Thụy Thanh H và ông Trần Trọng T hết hiệu lực kể từ ngày ban hành quyết định này. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Có 03 con chung tên Trần Đức T1 sinh năm 2017; Trần Đức T2, sinh năm 2022 và Trần Tố N sinh năm 2024. Bà H yêu cầu trực tiếp nuôi con, không yêu cầu cấp dưỡng.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Nợ chung: Ghi nhận không có nợ chung, không yêu cầu Tòa giải quyết. 2. Về án phí ly hôn hòa giải thành là 150.000 đồng bà H chịu, được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí số 0053287 ngày 23/4/2025 là 300.000 đồng của nguyên đơn đã nộp tại chi cục Thi hành án dân sự quận X, sau khi cấn trừ bà H còn nhận lại 150.000 đồng. Trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, nếu đương sự nào có thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận trên đây, thì phải làm thành văn bản gửi cho Toà án. Hết thời hạn này, nếu không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó, thì Tòa án ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự và quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ