vanban.org

Quyết định 06 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Y và anh Nguyễn Đình T. Về con chung: : Chị Lê Thị Y và anh Nguyễn Đình T có 01 con chung là Nguyễn Lê Thảo V, sinh ngày 16/9/2014. Chị Y anh T thống nhất thỏa thuận giao cháu V cho chị Y trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, anh T cấp dưỡng nuôi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNTT Ly hôn và STT của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
toµ ¸n nh©n d©n
huyÖn ĐÔNG SƠN
tØnh thanh ho¸

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè: 06/2022/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81,82,83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 05/2022/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 02 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Chị Lê Thị Y, sinh năm: 1994

Địa chỉ: thôn Phú B, xã Đông Ph, huyện Đông S, tỉnh Thanh Hóa.

2. Anh Nguyễn Đình T, sinh năm: 1991

Địa chỉ: thôn Yên C, xã Đông Y, huyện Đông S, tỉnh Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Chị Lê Thị Y và anh Nguyễn Đình T kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Đông Yên, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa vào ngày 03/6/2014. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc đến tháng 10/2014 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng về quan điểm sống, không có tiếng nói chung trong cuộc sống hôn nhân, việc sống chung rất nặng nề và căng thẳng. Chị Y đã mang con về nhà bố mẹ đẻ sinh sống và vợ chồng cũng sống ly thân từ đó cho đến nay, không ai quan tâm đến ai. Nay chị Y và anh T xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài được, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị Y và anh T thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của anh chị.

Xét thấy việc thuận tình ly hôn của chị Y và anh T là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, hòa giải đoàn tụ không thành, vì vậy công nhận sự thuận tình ly hôn của anh chị là phù hợp.

Về con chung: Chị Lê Thị Y và anh Nguyễn Đình T có 01 con chung là Nguyễn Lê Thảo V, sinh ngày 16/9/2014. Chị Y anh T thống nhất thỏa thuận giao cháu V cho chị Y trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, anh T cấp dưỡng nuôi con chung mỗi một tháng 2.000.000 đồng, thời gian cấp dưỡng từ tháng 4/2022 cho đến khi cháu Thảo tròn 18 tuổi.

Về tài sản, công nợ: Chị Y và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Chị Y và anh T thống nhất chị Y nộp toàn bộ lệ phí ly hôn theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Y và anh Nguyễn Đình T.

- Về con chung: : Chị Lê Thị Y và anh Nguyễn Đình T có 01 con chung là Nguyễn Lê Thảo V, sinh ngày 16/9/2014. Chị Y anh T thống nhất thỏa thuận giao cháu V cho chị Y trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, anh T cấp dưỡng nuôi con chung mỗi một tháng 2.000.000 đồng, thời gian cấp dưỡng từ tháng 4/2022 cho đến khi cháu Thảo V tròn 18 tuổi.

Anh T có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được can trở.

- Về tài sản, công nợ chung: Chị Y và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Y chịu 300.000 đồng lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng chị Y đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0005494 ngày 16/02/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Các đương sự;

- TAND tỉnh;

- VKSND huyện Đông Sơn;

- THADS huyện Đông Sơn

- UBNDxã Đông Yên;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Trịnh Thị Hà TOÀ ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN NÔNG CỐNG

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH THANH HOÁ Số: /PG - TA

Nông Cống, ngày 13 tháng 9 năm 2019

PHIẾU GỬI

Kính gửi: UBND xã Trường Giang, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa.

Toà án nhân dân huyện Nông Cống gửi cho UBND xã Trường Giang, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa văn kiện là 01 Quyết định công nhận thuận tình ly hôn số 115/2017/QĐ - TA ngày 13/9/2019 của Toà án nhân dân huyện Nông Cống để UBND UBND xã Trường Giang, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa quản lý hộ tịch theo quy định tại Khoản 2 Điều 57 Luật Hôn nhân - Gia đình.

Đề nghị UBND xã Trường Giang, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa nhận quyết định, ký nhận phiếu gửi và hoàn lại phiếu gửi cho Toà án nhân dân huyện Nông Cống để lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ