- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
Sô: 06/2018/QĐST-HNGĐ Đ k Pơ, ngày 11 tháng 4 năm 2018 |
TÒ ÁN NHÂN DÂN CÔNG HÒ XA HÔI CHU NGHI VIÊT N M HUYÊN Đ K PƠ, T NH GI L I Đôc lâp - Tư do - Hanh phuc QUYÊT ĐINH CÔNG NHÂN THUÂN TINH LY HÔN VA SƯ THỎ THUÂN CU CÁC ĐƯƠNG SƯ
Căn cứ vào h sơ vụ án dân sự thụ lý sô 12/2018/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 3 năm 2018 giữa: - Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị C, sinh năm 1992. Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện Đ, tỉnh Gia Lai. - Bị đơn: Anh Trần Minh T, sinh năm 1988. Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện Đ, tỉnh Gia Lai. Căn cứ vào Điêu 212 và Điêu 213 cua Bô luât Tô tụng Dân sự; Căn cứ vào Điêu 55, Điêu 58, Điêu 81, Điêu 82, Điêu 83, Điêu 84 cua Luât Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên ban ghi nhân sự tự nguyện ly hôn và hòa giai thành ngày 03 tháng 4 năm 2018,
XET THÂY:
Việc thuân tình ly hôn và thỏa thuân cua các đương sự đươc ghi trong biên ban ghi nhân sự tự nguyện ly hôn và hòa giai thành ngày 03 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điêu cấm cua luât, không trái đạo đức xã hôi. Đã hêt thơi hạn bay ngày, kê tư ngày lâp biên ban ghi nhân sự tự nguyện ly hôn và hòa giai thành, không co đương sự nào thay đôi ý kiên vê sự thỏa thuân đo.
QUYÊT ĐINH:
1. Công nhân sự thuân tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị C và anh Trần Minh T. 2. Công nhân sự thỏa thuân cua các đương sự cụ thê như sau: Về con: Chị Nguyễn Thị C và anh Trần Minh T co 01 con chung tên Trần Nguyễn N, sinh ngày 03/9/2012. Giao cho anh Trần Minh T trực tiêp trông nom, chăm soc, giáo dục 01 con chung là Trần Nguyễn N, sinh ngày 03/9/2012 đên khi con thành niên hoặc đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân dân sự hoặc không co kha năng lao đông và không co tài san đê tự nuôi mình kê tư ngày 03 tháng 4 năm 2018. Chị Nguyễn Thị C co nghĩa vụ tôn trọng quyên cua con đươc sông chung với anh Trần Minh T. Sau khi ly hôn, chị Nguyễn Thị C co quyên thăm nom con mà không i đươc can trở. Anh T cùng các thành viên trong gia đình không đươc can trở chị C trong việc thăm nom, chăm soc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Nêu chị Nguyễn Thị C lạm dụng việc thăm nom con đê can trở hoặc gây anh hưởng xấu đên việc trông nom, chăm soc, nuôi dưỡng và giáo dục con thì anh T co quyên yêu cầu Tòa án hạn chê quyên thăm nom con cua chị C. Về c p dưỡng nuôi con: Tòa án đã giai thích cho anh Trần Minh T biêt quyên yêu cầu cấp dưỡng nuôi con cua ngươi trực tiêp nuôi con nhưng anh T vẫn không yêu cầu chị C phai cấp dưỡng nuôi con, vì vây, hiện tại chị C không phai thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Vì lơi ích cua con, trong trương hơp co yêu cầu cua cha, mẹ hoặc cá nhân, tô chức theo quy định cua pháp luât, Tòa án co thê quyêt định việc thay đôi ngươi trực tiêp nuôi con hoặc quyêt định việc thay đôi mức cấp dưỡng. Về tai san chung va thực hiện nghĩ vụ chung về tai san: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giai quyêt. Vê án phí: Căn cứ Khoan 4 Điêu 147 cua Bô luât Tô tụng Dân sự năm 2015; Điêm a Khoan 5 Điêu 27 Nghị quyêt sô 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 cua Ủy ban Thương vụ Quôc hôi quy định vê mức thu, miễn, giam, thu, nôp, quan lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, Án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đ ng. Thuân tình ly hôn các đương sự chỉ phai chịu 50% án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đ ng x 50% = 150.000 đ ng, trong đo chị C phai chịu 75.000 đ ng và anh T phai chịu 75.000 đ ng. Chị C tự nguyện nôp toàn bô tiên án phí là 150.000 đ ng ca phần cua anh T nhưng đươc trư vào sô tiên tạm ứng án phí ly hôn thẩm đã nôp là 300.000 đ ng theo biên lai thu tiên tạm ứng phí, lệ phí Tòa án sô 0004251 ngày 15/3/2018 cua Chi cục thi hành án dân sự huyện Đak Pơ, tỉnh Gia Lai. Hoàn tra lại cho chị C sô tiên 300.000 đ ng - 150.000 đ ng = 150.000 đ ng chênh lệch. Trong trường hợp quyết định nay được thi hanh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hanh an Dân sự thì người được thi hanh an dân sự, người phai thi hanh an dân sự có quyền thoa thuận thi hanh an, quyền yêu cầu thi hanh an, tự nguyện thi hanh an hoặc bị cưỡng chế thi hanh an theo quy định tại cac Điều 6, Điều 7 va Điều 9 Luật Thi hanh an Dân sự; thời hiệu thi hanh an được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hanh an Dân sự. 3. Quyêt định này co hiệu lực pháp luât ngay sau khi đươc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thu tục phúc thẩm.
Nơi nhận: - TAND tỉnh Gia Lai; - VKSND huyện Đ; - Chi cục THADS huyện Đ; - UBND xã T; - Các đương sự; - Lưu h sơ vụ án. | THÂM PHÁN Nguyễn Quang Đức |