- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "tranh chấp nghĩa vụ trả tiền"
- Tòa quyết gì? I/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự : Nguyên đơn: Công ty TNHH thông tin kỹ thuật X Địa chỉ: Số M đường H , phường Y, Tp V , tỉnh B . Người đại diện theo pháp luật: Bạch Vũ T - chức vụ: Giám đốc.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| Toµ ¸n nh©n d©n Céng hoµ x· héi chñ nghÜa ViÖt nam ThÞ x· BØm s¬n TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè: 06 /2019 /Q§ST-KDTM | Bỉm sơn, ngày 20 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 1 điều 30; khoản 3 điều 144; khoản 3 điều 147; điều 212 và 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Điều 280; điều 357, 468 BLDS năm 2015.
Áp dụng khoản 7 điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của ủy ban thường vụ Quốc hội; điểm b tiểu mục 1.4( mục 1, phần II) Danh mục về mức án phí, lệ phí Tòa án ban hành theo nghị quyết.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại sơ thẩm về việc “ Trannh chấp thực hiện nghĩa vụ trả tiền” thụ lý số 09 /2019/TLST- KDTM ngày 25 tháng 4 năm 2019 .
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện. Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của Luật và không trái với đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
I/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự : Nguyên đơn: Công ty TNHH thông tin kỹ thuật X Địa chỉ: Số M đường H , phường Y, Tp V , tỉnh B . Người đại diện theo pháp luật: Bạch Vũ T - chức vụ: Giám đốc. Người được ủy quyền: Ông Bạch Vũ H– Giám đốc chi nhánh. Và Bị đơn: Công ty Cp M Địa chỉ: Số M , đường T , phường B , thị xã B , tỉnh T. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm văn H – Tổng giám đốc công ty cổ phần Lilama5 Người đại diện theo ủy quyền: Ông Cù Minh K – chức vụ: Thành viên HĐQT Trưởng phòng vật tư - Quản lý máy Công ty cổ phần L 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Hai bên thống nhất số nợ mà công ty cổ phần L phải thanh toán ( trả) cho Công ty TNHH thông tin kỹ thuật X số tiền là: 399.300.000đ ( ba trăm chín mươi chín triệu, ba trăm ngàn đồng), đã được công ty cổ phần L thanh toán lần 1 là 50.000.000đ ( năm mươi triệu đồng), số tiền còn lại là 349.300.000đ ( ba trăm bốn mươi chín triệu, ba trăm ngàn đồng), mỗi tháng công ty cổ phần L thanh toán 50.000.000đ ( năm mươi triệu), cho đến khi thanh toán xong toàn bộ số nợ. Cụ thể như sau: -Thanh toán lần 2 số tiền 50.000.000đ vào trước ngày 20/6/2019 -Thanh toán lần 3 số tiền 50.000.000đ vào trước ngày 20/7/2019 -Thanh toán lần 4 số tiền 50.000.000đ vào trước ngày 20/8/2019
- Thanh toán lần 5 số tiền 50.000.000đ vào trước ngày 20/9/2019 -Thanh toán lần 6 số tiền 50.000.000đ vào trước ngày 20/10/2019 -Thanh toán lần 7 số tiền 50.000.000đ vào trước ngày 20/11/2019 -Thanh toán lần 8 số tiền 49.300.000đ vào trước ngày 20/12/2019
Nếu công ty cổ phần L không thực hiện, hoặc thực hiện không đầy đủ việc trả nợ như thỏa thuận nêu trên, thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản lãi suất chậm trả theo quy định của pháp luật đối với khoản tiền chưa được thanh toán hoặc chưa được thanh toán đầy đủ. Mức lãi suất được quy định bằng ½ mức lãi suất quy định tại khoản 1 điều 468 BLDS.
3.Về án phí: -án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm: công ty cổ phần L phải nộp là: 8.732.500 đ ( Tám triệu, bảy trăm ba mươi hai ngàn, năm trăm đồng).
- Trả lại cho công ty TNHH thông tin kỹ thuật X số tiền tạm ứng án phí đã nộp là: 11.523.000đ ( mười một triệu, năm trăm hai mươi ba ngàn đồng) theo biên lai thu số AA/0000881 ngày 25 tháng 4 năm 2019 của chi cục thi hành án Dân sự B. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 5.Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7,7 a và 9 Luật thi hành án Dân sự. Thời hiệu thi hành án Dân sự được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận - Các đương sự - VKS Bỉm sơn - THA dân sự - Lưu | TÕA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BỈM SƠN THẨM PHÁN Tạ Thị Hƣơng |