vanban.org

Quyết định 06 — Tranh chấp quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tßa ¸n nh©n d©n huyÖn gia l©m
thµnh phè hµ néi
--------------------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè: 06/2019/QĐst-ds
QuyÕt ®Þnh
c«ng nhËn sù tháa thuËn cña c¸c ® ¬ng sù

C¨n cø vµo Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Luật Thi hành án dân sự;

Căn cứ Nghị quyết số Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 40/2018/TLST – DS ngày 23 tháng 3 năm 2018.

xÐt thÊy

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2019 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện. Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận trong Biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2019.

QuyÕt ®Þnh

1. C«ng nhËn sù thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1962.

Địa chỉ: Thôn L, xã Đ, huyện G, Thành phố Hà Nội.

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1969.

Địa chỉ: Thôn L, xã Đ, huyện G, Thành phố Hà Nội.

Đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Văn L là: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm

1958; Địa chỉ: Tổ 29, phường P, quậnThanh Xuân, Thành phố Hà Nội.

Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

-Ông Vũ Văn Á , sinh năm:1961.

Địa chỉ: Thôn C, xã C, huyện G, Thành phố Hà Nội.

-Cụ Vũ Văn S, sinh năm 1926.

Địa chỉ: Thôn L, xã Đ, huyện G, Thành phố Hà Nội.

-Bà Nguyễn Thị C, sinh năm:1977

Địa chỉ: Thôn L, xã Đ, huyện G, Thành phố Hà Nội.

-Ông Đào Quang C, sinh năm 1950

Địa chỉ: Nhà số 6 ngõ 298 phố Đ, phường T, quận Đ, Thành phố Hà Nội.

-Bà Đào Thị D, sinh năm: 1947

Địa chỉ: Thôn S, xã S, huyện Y, tỉnh Thanh Hóa.

-Ông Đào Huy P, sinh năm 1937

Địa chỉ: Số 4E dãy 2B phường T, quận B, Thành phố Hà Nội.

-Bà Đào Thị T, sinh năm 1953

Địa chỉ: Thôn G, xã V, huyện Đ, Thành phố Hà Nội.

-Ông Đào Văn K, sinh năm 1955

Địa chỉ: Thôn L, xã Đ, huyện G, Thành phố Hà Nội.

-Chị Đào Thu H, sinh năm 1987

Địa chỉ: Thôn X, xã K, huyện G, Thành phố Hà Nội.

-Anh Đào Anh D, sinh năm 1989.

Địa chỉ: Thôn L, xã Đ, huyện G, Thành phố Hà Nội.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Các đương sự thống nhất xác định như sau:

- Mái nhà cấp 4 lợp ngói (trên lợp tôn Austnam phủ trên mái ngói) thuộc thửa đất số 56 tờ bản đồ số 4 có địa chỉ tại Thôn L, xã Đ, huyện G, thành phố Hà Nội do ông Nguyễn Văn L đang quản lý, sử dụng có chiều dài 8,36m chạm sát vào tường nhà 03 tầng thuộc thửa đất số 36 tờ bản đồ số 4 có địa chỉ tại Thôn L, xã Đ, huyện G, thành phố Hà Nội do bà Nguyễn Thị H đang quản lý, sử dụng.

- Ranh giới giữa thửa đất thửa đất số 56 tờ bản đồ số 4 có địa chỉ tại Thôn L, xã Đ, huyện G, thành phố Hà Nội do ông Nguyễn Văn L đang quản lý, sử dụng và thửa đất số 36 tờ bản đồ số 4 có địa chỉ tại Thôn L, xã Đ, huyện G, thành phố Hà Nội do bà Nguyễn Thị H đang quản lý, sử dụng có kích thước như sau: Cạnh giáp nhà ông V là 0,30m được giới hạn bởi các mốc 1,3; cạnh giáp nhà bà H là 0,66m được giới hạn bởi các mốc 5,6; cạnh nhà cấp 4 do ông L đang sử dụng là 8,36m được giới hạn bởi các mốc 1,2; cạnh nhà 03 tầng do bà H đang sử dụng giáp ranh giới là 11,63m được giới hạn bởi các mốc 3,4(có sơ đồ đo vẽ kèm theo).

2.2. Các đương sự thống nhất thỏa thuận như sau:

- Thống nhất chia đôi chỉ giới giữa thửa đất số 56 tờ bản đồ số 4 có địa chỉ tại Thôn L, xã Đ, huyện G, thành phố Hà Nội do ông Nguyễn Văn L đang quản lý, sử dụng và thửa đất số 36 tờ bản đồ số 4 có địa chỉ tại Thôn L, xã Đ, huyện G, thành phố Hà Nội do bà Nguyễn Thị H đang quản lý, sử dụng có chiều dài là 12,85m tính từ ranh giới giáp nhà ông Vân đến phần sân nhà bà H được giới hạn bởi mốc A và B.

- Chia đôi khe đất giữa ranh giới của thửa đất số 56 tờ bản đồ số 4 có địa chỉ tại Thôn L, xã Đ, huyện G, thành phố Hà Nội do ông Nguyễn Văn L đang quản lý, sử dụng và thửa đất số 36 tờ bản đồ số 4 có địa chỉ tại Thôn L, xã Đ, huyện G, thành phố Hà Nội do bà Nguyễn Thị H đang quản lý, sử dụng cụ thể như sau:

+Cạnh giáp nhà ông Vân được giới hạn bởi các mốc A,B: Gia đình bà H được sử dụng 0,15m được giới hạn bởi các mốc A,3; gia đình ông L được sử dụng 0,15m được giới hạn bởi các mốc A,1.

+Cạnh giáp sân nhà bà H được giới hạn bởi các mốc 5,6: Gia đình bà H được sử dụng 0,033m được giới hạn bởi các mốc B,5; gia đình ông L được sử dụng 0,33m được giới hạn bởi các mốc B,6.

+Từ mốc giữa cạnh giáp nhà ông Vân kéo đến mốc giữa cạnh giáp sân nhà bà H nối với nhau được giới hạn bởi các mốc A,B là ranh giới giữa hai thửa đất nêu trên có chiều dài là 12,85m.

(Có sơ đồ phân chia kèm theo)

- Ông Nguyễn Văn L có trách nhiệm dỡ bỏ mái ngói và mái tôn có chiều dài 8,36m tương ứng với ranh giới đất giữa hai bên và phải làm máng nước, không để nước chảy sang tường nhà bà H.

- Hai bên có trách nhiệm giữ gìn vệ sinh môi trường chung, không đổ chất bẩn, chất thải vào gần khe đất ranh giới giữa hai thửa đất, đảm bảo văn minh nông thôn.

2.3. Về án phí: Bà Nguyễn Thị H tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Bà Nguyễn Thị H đã nộp 1.335.000 đồng tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án theo Biên lai Thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2010/003530 ngày 22/3/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gia L. Nay, bà Nguyễn Thị H được trả lại số tiền 1.185.000 đồng.

3. QuyÕt ®Þnh nµy cã hiÖu lùc ngay sau khi ® îc ban hµnh vµ kh«ng bÞ kh¸ng c¸o, kh¸ng nghÞ theo thñ tôc phóc thÈm.

4. Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. N¬i nhËn:

Cỡ chữ