- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng C - Phạm Thị Thu N, Hồ Nguyễn Phú S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận cả các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ A TỈNH G | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Soá: 06/2018/QÑST-DS |
QUYEÁT ÑÒNH
COÂNG NHAÄN SÖÏ THOÛA THUAÄN CUÛA CAÙC ÑÖÔNG SÖÏ
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành 18 tháng 5 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 09/2018/TLST-DS ngày 02 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận cả các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng C
Địa chỉ: Khu C, quận H, thành phố H.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết T. Chức vụ: Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Thu H. Chức vụ: Phó Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng C thị xã A, tỉnh G.
Địa chỉ: Số 68 N, phường H, thị xã A, tỉnh G.
- Bị đơn: Chị Phạm Thị Thu N, sinh năm 1980.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan tham gia tố tụng với bên bị đơn: Anh Hồ Nguyễn Phú S, sinh năm 1980.
Cùng địa chỉ: Tổ 2, phường Đ, thị xã A, tỉnh G.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Số nợ: Tính đến ngày 18/5/2018 chị Phạm Thị Thu N và anh Hồ Nguyễn Phú S nợ Ngân hàng C số tiền 20.696.451 đồng (hai mươi triệu sáu trăm chín mươi sáu nghìn bốn trăm năm mươi mốt đồng); Trong đó tiền gốc 20.500.000 đồng (hai mươi triệu năm trăm nghìn đồng), lãi 196.451 đồng (một trăm chín mươi sáu nghìn bốn trăm năm mươi mốt đồng).
2.2. Các bên thỏa thuận: Chị Phạm Thị Thu N và anh Hồ Nguyễn Phú S mỗi người có trách nhiệm trả ½ số tiền nợ cho Ngân hàng C là 10.348.225 đồng (mười triệu ba trăm bốn mươi tám nghìn hai trăm hai mươi lăm đồng) (20.696.451đ : 2 = 10.348.225 đ).
Phương án trả nợ của từng người như sau:
- Chị Phạm Thị Thu N trả cho Ngân hàng C thông qua Phòng giao dịch Ngân hàng C thị xã A hàng tháng, mỗi tháng trả 1.000.000 đồng (một triệu đồng) vào ngày 15 hàng tháng, tính từ tháng 6 năm 2018; đến ngày 15/12/2018 chị N trả hết số tiền gốc còn lại.
- Anh Hồ Nguyễn Phú S trả cho Ngân hàng C thông qua Phòng giao dịch Ngân hàng C thị xã A số tiền 10.348.225 đồng (mười triệu ba trăm bốn mươi tám nghìn hai trăm hai mươi lăm đồng) vào ngày 18/5/2018.
Trường hợp đương sự vi phạm nghĩa vụ trả nợ như đã thỏa thuận nêu trên thì Ngân hàng Chính sách xã hội có quyền yêu cầu thi hành án tất cả các khoản nợ còn lại mà không cần đợi đến kỳ trả nợ tiếp theo.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày lập Biên bản Hòa giải thành (ngày 18/5/2018) khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
2.3 Về án phí: Hòa giải thành được giảm 50% án phí dân sự sơ thẩm. Chị Phạm Thị Thu N và anh Hồ Nguyễn Phú S mỗi người phải chịu 258.705 đồng (hai trăm năm mươi tám nghìn bảy trăm lẻ năm đồng) (10.348.225đ x 5% x 50% = 258.705 đ)).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thị xã A; - Chi cục THA thị xã A; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN (Đã ký) Dương Đình Mạnh |