- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngueyễn Văn M-Nguyễn THùy L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/20223/QĐST-DS | Đà Lạt, ngày 24 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; Khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 463, 466, 468 Bộ luật Dân sự;
Căn cứ Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 25/2023/TLST-DS ngày 06 tháng 02 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1952. Địa chỉ: đường A,
Phường B, thành phố C, tỉnh D.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Lê Cao T, sinh năm: 1972. Địa chỉ: đường A, Phường B, thành phố C, tỉnh D.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thùy L, sinh năm 1973. Địa chỉ: đường A, Phường B, thành phố C, tỉnh D.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Nguyễn Thùy L đồng ý trả cho ông Nguyễn Văn M số tiền 485.030.000đ (bốn trăm tám mươi lăm triệu không trăm ba mươi ngàn đồng).
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thùy L nhận chịu 5.850.300đ (năm triệu tám trăm năm mươi ngàn ba trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Ông Nguyễn Văn M được miễn nộp án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND TP. Đà Lạt; - Chi cục THADS TP. Đà Lạt; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hà Vân Hồng |