vanban.org

Quyết định 06 — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Nguyên đơn Ngân hàng Thương Mại Cổ phần C va Bị đơn Nguyễn Thị M tranh chấp HĐ tín dụng"
  • Căn cứ chính? Điều 466 Bộ luật Dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

N N N N

N

N

N M

M N

- d - nh h N

N ố: 06/2023/ QĐ T- DS

B m S n, ngày 12 tháng 6 năm 2023

QUYẾ

N

ÔN N ẬN Ự Ỏ

UẬN

Ư N Ự

Căn cứ vào khoản 1 Điều 30, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 463; khoản 1, 5 Điều 466, Điều 357 và khoản 2 Điều 470 Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội khóa 14 và điểm b tiểu lục 1.3 mục 1 phần II Danh mục mức án ph , lệ ph k m theo;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2023, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 16/2023/TLST- DS ngày 26 tháng 4 năm 2023 về việc Tranh chấp hợp đồng t n dụng .

É

ẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾ

N :

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đ n: Ngân hàng hương m i cổ phần C

Địa chỉ: T, quận H, H

Người đại diện theo pháp luật: ông Trần Minh B, chức vụ: Chủ tịch HĐQT

Người đại diện theo ủy quyền:

Ông Ph m Việt D, chức vụ: Phó giám đốc Ngân hàng TMCP C chi nhánh Bắc T.

Bà Ph m Thị Thuỳ D, chức vụ: Trưởng phòng bán lẻ Ngân hàng TMCP C chi nhánh Bắc T.

Người được uỷ quyền lại: anh Trịnh Hồng T, chức vụ: chuyên viên thu hồi nợ.

(Theo văn bản uỷ quyền số 231/UQ-HĐQT-PCTT1 ngày 28/02/2023 về việc uỷ quyền thường xuyên tham gia tố tụng của Chủ tịch HĐQT Ngân hàng TMCP C)

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Minh H, sinh năm 1996

Địa chỉ: thôn 4, xã N, huyện N, tỉnh T

Nơi công tác: Bệnh viện đa khoa thị xã B, tỉnh T.

2. ự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

T nh đến ngày 01/6/2023, chị Nguyễn Thị Minh H còn nợ Ngân hàng TMCP C, chi nhánh Bắc T số tiền là 11.738.386 đồng.

Trong đó: Nợ gốc là: 11.000.256 đồng

Nợ lãi là:

738.130 đồng, trong đó:

+ Lãi trong hạn là: 503.109 đồng

+ Lãi quá hạn là: 235.021 đồng.

Hai bên thoả thuận chị Nguyễn Thị Minh H có trách nhiệm trả toàn bộ số tiền nợ gốc, lãi và các khoản lãi và các khoản phát sinh từ các hợp đồng cho vay t nh đến ngày 01/6/2023 là 11.738.386 đồng cho Ngân hàng. Đồng thời chị H còn phải tiếp tục thanh toán các khoản lãi phát sinh theo thoả thuận tại Hợp đồng cho vay sau ngày 01/6/2023 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ nghĩa vụ nợ đối với ngân hàng C.

ề án hí: chị Nguyễn Thị Minh H phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đ (ba trăm ngàn đồng).

Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP C số tiền tạm ứng án phí 2.855.927 đồng đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0005383 ngày 24/4/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Bỉm ơn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ