vanban.org

Quyết định 06 — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V Địa chỉ: Số 89 đường L, quận Đ, Thành phố H Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "CNTT Ngân hàng TMCP V - Công ty M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND QUẬN CẦU GIẤY
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------------
Số: /2019/QĐST – DS
Hà Nội, ngày 14 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số: 01/2019/TLST- KDTM ngày 20 tháng 3 năm 2019 về Tranh chấp hợp đồng tín dụng.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V

Địa chỉ: Số 89 đường L, quận Đ, Thành phố H

Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị

Đại diện theo ủy quyền: Ông Thái Đình Đ, chuyên viên xử lý nợ, theo văn bản ủy quyền số 11/2018/UQ-HDQT ngày 02/3/2018

*Bị đơn: Công ty TNHH Thương mại và Xuất nhập khẩu M

Địa chỉ: Số 38 phố T, phường D, quận C, thành phố H

Đại diện theo pháp luật: Ông Lê Đắc Q, chức vụ: Giám đốc

Địa chỉ: Thôn Đ, xã T, huyện Y, tỉnh B

*Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Lê Đắc N, sinh năm 1973

Địa chỉ: Khu 3 phường H, Thành phố M, tỉnh Q.

Chỗ ở hiện nay: Số nhà 142 đường N, Thành phố C, tỉnh Q

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.

Xác nhận Ngân hàng TMCP V và Công ty TNHH Thương mại và Xuất nhập khẩu M có ký các Hợp đồng cho vay số 270417-3575742-01-SME ngày 03/05/2017, phụ lục hợp đồng số 01/PLHĐ ngày 03/05/2017, Hợp đồng cho vay từng lần số 160617-3575742-01-SME ngày 19/06/2017, phụ lục hợp đồng số 01/PLHĐ ngày 19/06/2017, Hợp đồng cho vay từng lần số 070917-3575742-01-SME ngày 11/09/2017, phụ lục hợp đồng số 01/PLHĐ ngày 11/09/2017 và các khế ước nhận nợ kèm theo.

2.

Xác nhận tính đến ngày 02/4/2019 Công ty TNHH Thương mại và Xuất nhập khẩu M còn nợ Ngân hàng TMCP V số tiền Nợ gốc: 967,840,000 đồng; Nợ lãi: 443,445,939 đồng; Tổng cộng: 1,411,285,939 đồng (Một tỷ, bốn trăm mười một triệu, hai trăm tám mươi lăm nghìn, chín trăm ba mươi chín đồng).

3. Các bên đương sự thống nhất phương án thanh toán như sau:

- Kỳ 1: Ngày 05/6/2019, Công ty TNHH Thương mại và xuất nhập khẩu M thanh toán cho Ngân hàng TMCP V số tiền 70.000.000 đồng (bảy mươi triệu đồng);

- Kỳ 2: Ngày 05/7/2019, Công ty TNHH Thương mại và xuất nhập khẩu M thanh toán cho Ngân hàng TMCP V số tiền 70.000.000 đồng (bảy mươi triệu đồng);

- Kỳ 3: Ngày 05/8/2019, Công ty TNHH Thương mại và xuất nhập khẩu M thanh toán cho Ngân hàng TMCP V số tiền 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng);

- Kỳ 4: Ngày 05/9/2019, Công ty TNHH Thương mại và xuất nhập khẩu M thanh toán cho Ngân hàng TMCP V số tiền 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng);

- Kỳ 5: Ngày 05/10/2019, Công ty TNHH Thương mại và xuất nhập khẩu M thanh toán cho Ngân hàng TMCP V số tiền 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng);

- Kỳ 6: Ngày 05/11/2019, Công ty TNHH Thương mại và xuất nhập khẩu M thanh toán cho Ngân hàng TMCP V số tiền 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng);

- Kỳ 7: Ngày 05/12/2019, Công ty TNHH Thương mại và xuất nhập khẩu M thanh toán cho Ngân hàng TMCP V số tiền 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng);

- Kỳ 8: Ngày 05/01/2020, Công ty TNHH Thương mại và xuất nhập khẩu M thanh toán cho Ngân hàng TMCP V số tiền 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng);

- Kỳ 9: Ngày 05/02/2020, Công ty TNHH Thương mại và xuất nhập khẩu M thanh toán cho Ngân hàng TMCP V số tiền 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng);

- Kỳ 10: Ngày 05/3/2020, Công ty TNHH Thương mại và xuất nhập khẩu M thanh toán cho Ngân hàng TMCP V số tiền 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng);

- Kỳ 11: Ngày 05/4/2020, Công ty TNHH Thương mại và xuất nhập khẩu M thanh toán cho Ngân hàng TMCP V số tiền 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng);

- Kỳ 12: Ngày 05/5/2020, Công ty TNHH Thương mại và xuất nhập khẩu M thanh toán cho Ngân hàng TMCP V số tiền 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng);

- Kỳ 13: Ngày 05/6/2020, Công ty TNHH Thương mại và xuất nhập khẩu M có trách nhiệm tất toán toàn bộ khoản vay trên cho Ngân hàng TMCP V.

Trường hợp Công ty TNHH Thương mại và xuất nhập khẩu M Nếu vi phạm bất kỳ kỳ thanh toán nào, Ngân hàng TMCP V có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền tiến hành xác minh, kê biên, thu giữ, phát mãi tài sản thuộc quyền sở hữu/sử dụng của Công ty M, người bảo lãnh là ông Lê Đắc N để thu hồi khoản nợ vay.

Kể từ ngày 03/4/2019, Công ty TNHH Thương mại và xuất nhập khẩu M tiếp tục chịu lãi suất trên khoản nợ gốc chưa thanh toán cho Ngân hàng TMCP V theo các hợp đồng tín dụng hai bên đã ký kết.

5. Án phí hòa giải thành: Công ty TNHH Thương mại và Xuất nhập khẩu M phải chịu 27.170.000 đồng (Hai mươi bảy triệu, một trăm bảy mươi nghìn đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Ngân hàng TMCP V không phải chịu án phí. Hoàn trả Ngân hàng TMCP V số tiền 24.136.000 đồng (Hai mươi tư triệu, một trăm ba mươi sáu nghìn đồng) Ngân hàng TMCP V đã nộp tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự Quận C số biên lai 0006844 ngày 20 tháng 3 năm 2019.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ