- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KON TUM TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/QĐST-KDTM | Tp. Kon Tum, ngày 08 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 6 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 13/TLST- KDTM, ngày 23 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP N Việt Nam
Địa chỉ: 198 Trần Quang K – Quận Hoàn K – TP.Hà Nội
- Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trương Sỹ N - Chức vụ: Phó giám đốc, Ngân hàng TMCP N Việt Nam – Chi nhánh Kon Tum.
(Giấy ủy quyền số: 21/03/NHNT.KT.UQ ngày 21 tháng 03 năm 2018 do Giám đốc Ngân hàng TMCP N Việt Nam – Chi nhánh Kon Tum ký).
- Bị đơn: Ông Lê Văn Đ, sinh năm 1974.
Địa chỉ: Tổ 2, phường Trần Hưng Đ, thành phố Kon T, tỉnh Kon Tum.
- Người có quyền lợi và nghia vụ liên quan:
̃
+ Ông Trần D, sinh năm 1948;
+ Bà Trần Thị Ái H, sinh năm 1954.
Cùng địa chỉ: Tổ 7, phường Trần Hưng Đ, thành phố Kon T, tỉnh Kon Tum.
+ Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1942.
Địa chỉ: Tổ 2, phường Trần Hưng Đ, thành phố Kon T, tỉnh Kon Tum.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Lê Văn Đ trả cho Ngân hàng TMCP N Việt Nam - Chi Nhánh Kon Tum số tiền tính đến ngày 31/5/2018 là 2.293.400.411 đ (Hai tỷ hai trăm chín mươi ba triệu bốn trăn nghìn bốn trăm mười một đồng).Trong đó: nợ gốc 2.150.000.000 đồng, nợ lãi: 130.666.521 đồng, lãi phạt: 12.733.890 đồng.
Thời hạn trả nợ tính từ ngày 01/6/2018 đến hết ngày 01/7/2018.
Ông Lê Văn Đ tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán từ ngày 01/6/2018, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến ngày 01/7/2018. Đến hết ngày 01/7/2018 ông Đ không trả được số tiền trên cho Ngân hàng TMCP N Việt Nam - Chi nhánh Kon Tum thì Ngân hàng TMCP N Việt Nam - Chi nhánh Kon Tum được quyền đề nghị Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Kon Tum phát mãi các tài sản ông Đ thế chấp để thu hồi nợ theo quy định của Pháp luật.
(Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất của khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay).
Về án phí: Căn cứ Điều 144, khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Ông Lê Văn Đ phải chịu 38.934.004 đ (Ba mươi tám triệu chín trăm ba mươi tư nghìn không trăm linh bốn) đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
Trả lại cho Ngân hàng TMCP N Việt Nam - Chi nhánh Kon Tum số tiền tạm ứng án phí là 38.430.000 (Ba mươi tám triệu bốn trăm ba mươi nghìn) đồng, theo biên lai số 0001257 ngày 22/3/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Kon Tum.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Kon Tum; - Viện KSND TP KonTum; - THADS T.P Kon Tum; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Quách Văn Nưm |